Bỏ qua tới nội dung

Hóa Học · Lớp 12

Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 12 online - Mã đề 22

30 câu35 phútSưu tầm1.100 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    30 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    30 câu · 0,33 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,33 điểm)

Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là:

  • A.C6H5 – COO – CH3.
  • B.CH3– COO– CH2–C6H5.
  • C.CH3– COO– C6H5.
  • D.C6H5– CH2– COO– CH3.

Câu 2. (0,33 điểm)

Cho dãy biến hoá: X là

X (+H2O) → Y (men rượu) → Z → K → cao su buna

  • A.Tinh bột.
  • B.Etylen.
  • C.Etyl clorua.
  • D.Butan.

Câu 3. (0,33 điểm)

Este nào sau đây thủy phân cho hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều tham gia phản ứng tráng bạc?

  • A.CH3COOC2H5.
  • B.CH3COOCH=CH2.
  • C.HCOOCH2CH=CH2.
  • D.HCOOCH=CH– CH3.

Câu 4. (0,33 điểm)

Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80 %. Vậy giá trị của m là

  • A.200 gam.
  • B.320 gam.
  • C.400 gam.
  • D.160 gam.

Câu 5. (0,33 điểm)

Hợp chất X có CTPT C₄H₆O₂. Khi thủy phân X thu được 1 axit Y và 1 anđehit Z. Oxi hóa Z thu được Y. Trùng hợp X cho ra 1 polime. CTCT của X là

  • A.HCOOC3H5.
  • B.C2H3COOCH3.
  • C.CH3COOC2H3.
  • D.C3H5COOH.

Câu 6. (0,33 điểm)

Tại một nhà máy rượu, cứ 10 tấn tinh bột sẽ sản xuất được 1,5 tấn rượu etylic. Hiệu suất cả quá trình điều chế là

  • A.26,4%
  • B.15%
  • C.85%
  • D.32,7%

Câu 7. (0,33 điểm)

Lần lượt cho các chất: phenol, axit acrylic, axit fomic, metyl axetat phản ứng với Na, dung dịch NaOH đun nóng. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là

  • A.5
  • B.6
  • C.7
  • D.8

Câu 8. (0,33 điểm)

Có 3 chất saccarozơ, mantozơ, anđehit axetic. Dùng thuốc thử nào để phân biệt?

  • A.AgNO3/NH3
  • B.Cu(OH)2/NaOH
  • C.Dung dịch Br2
  • D.Na

Câu 9. (0,33 điểm)

Este X có CTPT C₄H₈O₂. Tên gọi của X là

Biết: X (+H₂O, H⁺) → Y₁ + Y₂ ; Y₁ (+O₂, xt) → Y₂

  • A.isopropyl fomat.
  • B.etyl axetat.
  • C.metyl propionat.
  • D.n– propyl fomat.

Câu 10. (0,33 điểm)

Phản ứng nào sau đây không tạo ra glucozơ?

  • A.Lục hợp HCHO xúc tác Ca(OH)2.
  • B.Tam hợp CH3CHO.
  • C.Thủy phân mantozơ.
  • D.Thủy phân saccarozơ.

Câu 11. (0,33 điểm)

Chất hữu cơ X có CTPT là C₄H₆O₂Cl₂. Khi cho X phản ứng với dung dịch NaOH thu được HO– CH₂– COONa, etylenglicol và NaCl. CTCT của X là

  • A.CH2Cl– COO– CHCl– CH3.
  • B.CH3– COO– CHCl– CH2Cl.
  • C.CHCl2– COO– CH2CH3.
  • D.CH2Cl– COO– CH2– CH2Cl.

Câu 12. (0,33 điểm)

Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic (giả sử chỉ có phản ứng tạo thành ancol etylic). Cho tất cả khí CO₂ hấp thụ vào dung dịch NaOH thì thu được 212 gam Na₂CO₃ và 84 gam NaHCO₃. Hiệu suất của phản ứng lên men rượu là

  • A.50%
  • B.62,5%
  • C.75%
  • D.80%

Câu 13. (0,33 điểm)

Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C₅H₁₀O₂, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

  • A.4
  • B.5
  • C.8
  • D.9

Câu 14. (0,33 điểm)

Phát biểu không đúng là

  • A.Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2.
  • B.Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit
  • C.Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương
  • D.Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.

Câu 15. (0,33 điểm)

Cho các phản ứng:

X +3NaOH → C₆H₅ONa + Y + CH₃CHO + H₂O

Y + 2NaOH (xt: CaO) → T + 2Na₂CO₃

CH₃CHO + 2Cu(OH)₂ + NaOH → Z + …

Z + NaOH → T + Na₂CO₃

Công thức phân tử của X là

  • A.C12H20O6.
  • B.C12H14O4
  • C.C11H10O4.
  • D.C11H12O4.

Câu 16. (0,33 điểm)

Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 4860000 đvC. Vậy số gốc glucozơ có trong xenlulozơ nêu trên là

  • A.28000.
  • B.30000.
  • C.35000.
  • D.25000.

Câu 17. (0,33 điểm)

Cho công thức chất X là C₃H₅Br₃. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra một hợp chất tạp chức của ancol bậc I và anđehit. Công thức cấu tạo của X là

  • A.CH3– CHBr– CHBr2.
  • B.CH2Br– CH2– CHBr2.
  • C.CH2Br– CHBr– CH2Br.
  • D.CH3– CBr2– CH2Br.

Câu 18. (0,33 điểm)

Cho 3 chất: Glucozơ, axit axetic, glixerol. Để phân biệt 3 chất trên chỉ cần dùng 2 hoá chất là

  • A.Dung dịch Na2CO3 và Na
  • B.Quỳ tím và Ag2O/dd NH3.
  • C.Dung dịch NaHCO3 và dung dịch AgNO3
  • D.Quỳ tím và Na

Câu 19. (0,33 điểm)

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Este X + NaOH → CH₃COONa + Chất hữu cơ Y

Y + O₂ xt^{xt}→ Y₁

Y₁ + NaOH → CH₃COONa + H₂O

Có tất cả bao nhiêu chất X thỏa mãn sơ đồ trên?

  • A.1
  • B.4
  • C.2
  • D.3

Câu 20. (0,33 điểm)

Để sản xuất 1 tấn thuốc nổ proxilin (xem như là trinitrat xenlulozơ nguyên chất) thì cần dùng một lượng xenlulozơ là

  • A.1000kg
  • B.611,3kg
  • C.545,4kg
  • D.450,5kg

Câu 21. (0,33 điểm)

Cho 10 gam chất X (chỉ chứa nhóm chức este có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 11,6 gam chất rắn khan và một chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

  • A.CH3OH.
  • B.C2H5OH.
  • C.CH3CHO.
  • D.CH3COCH3.

Câu 22. (0,33 điểm)

Phát biểu nào sau đây là sai?

  • A.Mantozơ là đồng phân của saccarozơ.
  • B.Hợp chất saccarozơ thuộc loại đisaccarit, phân tử này được cấu tạo bởi 2 gốc glucozơ.
  • C.Phân tử saccarozơ có nhiều nhóm hyđroxyl nhưng không có nhóm chức anđehit.
  • D.Xenlulozơ là hợp chất cao phân tử thiên nhiên, mạch không phân nhánh và do các mắt xích glucozơ tạo nên.

Câu 23. (0,33 điểm)

Cho 0,1 mol phenyl axetat tác dụng với 250ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Cô cạn X được m gam chất rắn. Giá trị của m là

  • A.21,8.
  • B.8,2.
  • C.19,8.
  • D.14,2.

Câu 24. (0,33 điểm)

Để phân biệt dung dịch mất nhãn gồm glucozơ, saccarozơ, CH₃CHO, ancol etylic, hồ tinh bột ta dùng thuốc thử

  • A.I2, Cu(OH)2 to
  • B.I2, HNO3
  • C.I2, AgNO3/NH3
  • D.AgNO3/NH3, HNO3 to

Câu 25. (0,33 điểm)

Hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ X và Y. Cho M tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, thu được 14,1 gam một muối và 2,3 gam một ancol no, mạch hở. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng M trên thì thu được 0,55 mol CO₂. Công thức của X và Y lần lượt là

  • A.CH2=CHCOOH và CH2=CH–COO– CH3.
  • B.CH≡C–COOH và CH≡C–COO–CH3.
  • C.CH≡C–COOH và CH≡C–COO–C2H5.
  • D.CH2=CHCOOH và CH2=CH–COO–C2H5.

Câu 26. (0,33 điểm)

Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ cần phải dùng 4,48lít khí H₂ ở đktc. Mặt khác, cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 8 gam Br₂ trong dung dịch. Số mol của glucozơ và fructozơ trong m gam hỗn hợp này lần lượt là

  • A.0,05 mol và 0,15 mol
  • B.0,05 mol và 0,35 mol
  • C.0,1 mol và 0,15 mol
  • D.0,2 mol và 0,2 mol

Câu 27. (0,33 điểm)

Cho a gam chất hữu cơ X chứa C, H, O tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì phần bay hơi chỉ có 1,8 gam nước, phần chất rắn khan còn lại chứa hai muối của natri có khối lượng 11,8 gam. Nung hai muối này trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, ta thu được 7,95 gam Na₂CO₃; 7,28 lít khí CO₂ (đktc) và 3,15 gam nước. Công thức đơn giản nhất của X là

  • A.C8H8O3.
  • B.C8H8O2.
  • C.C6H6O2.
  • D.C7H8O3.

Câu 28. (0,33 điểm)

Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là

  • A.10%
  • B.90%
  • C.80%
  • D.20%

Câu 29. (0,33 điểm)

Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ. X phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ, cần dùng 100ml dung dịch KOH 5M. Sản phẩm phản ứng gồm 2 muối của một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức. Cho toàn bộ lượng ancol tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít H₂ (đktc). X gồm

  • A.1 axit và 1 ancol
  • B.1 este và 1 axit
  • C.2 este
  • D.1 este và 1 ancol

Câu 30. (0,33 điểm)

Trong chế tạo ruột phích người ta thường dùng phương pháp nào sau đây:

  • A.Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
  • B.Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
  • C.Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
  • D.Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 12 online - Mã đề 22 gồm 30 câu, thời gian làm bài 35 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
35 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.