Bỏ qua tới nội dung

Hóa Học · Lớp 12

Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 12 online - Mã đề 12

40 câu45 phútSưu tầm3.600 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Tính thể tích dung dịch HNO₃ 67,5% (khối lượng riêng D = 1,5 g/ml) và khối lượng xenlulozơ cần dùng để điều chế được 22,275 kg xenlulozơ trinitrat? (Biết hiệu suất phản ứng đạt 75%)

  • A.14 lít và 16,2 kg.
  • B.18,67 lít và 12,15 kg.
  • C.14 lít và 9,12 kg.
  • D.18,67 lít và 16,2 kg.

Câu 2. (0,25 điểm)

Từ 2 tấn xenlulozơ với lượng HNO₃ đặc lấy dư (xt H₂SO₄ đặc) người ta sản xuất được 2,97 tấn xenlulozơ trinitrat. Vậy hiệu suất phản ứng là

  • A.84%
  • B.75%
  • C.81%
  • D.90%

Câu 3. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ thu được 15,84 gam CO₂ và 6,21 gam H₂O. Giá trị của m là

  • A.10,53.
  • B.10,80.
  • C.12,25.
  • D.12,32.

Câu 4. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm: glucozo; fructozo; metanal; axit etanoic cần 3,36 lít O₂ (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)₂ dư sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

  • A.15,0.
  • B.12,0.
  • C.10,0.
  • D.20,5.

Câu 5. (0,25 điểm)

Thực hiện phản ứng tráng gương 36 gam dung dịch glucozo 10% với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃, nếu hiệu suất là 40% thì khối lượng bạc kim loại tạo thành là

  • A.2,16.
  • B.2,592.
  • C.1,728.
  • D.4,32.

Câu 6. (0,25 điểm)

Cho 27 gam glucozo phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO₃/NH₃. Khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào?

  • A.giảm 5,4 gam.
  • B.tăng 27 gam.
  • C.tăng 5,4 gam.
  • D.giảm 32,4 gam.

Câu 7. (0,25 điểm)

Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với?

  • A.kim loại Na.
  • B.AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
  • C.Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
  • D.Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Câu 8. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 0,77 mol O2, sinh ra 0,5 mol H2O. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH đun nóng thu được dung dịch chứa 9,32 gam muối. Mặt khác a mol X làm mất màu vừa đủ 0,12 mol brom trong dung dịch. Giá trị của a là

  • A.0,03.
  • B.0,04.
  • C.0,02.
  • D.0,012.

Câu 9. (0,25 điểm)

Thủy phân hoàn toàn 42,38 gam hỗn hợp X gồm hai triglixerit mạch hở trong dung dịch KOH 28% vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi Y nặng 26,2 gam và phần rắn Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được K₂CO₃ và 152,63 gam hỗn hợp CO₂ và H₂O. Mặt khác, cho 0,15 mol X vào dung dịch Br₂ trong CCl₄, số mol Br₂ phản ứng là

  • A.0,18.
  • B.0,21.
  • C.0,24.
  • D.0,27.

Câu 10. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn (a) mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được (b) mol CO₂ và (c) mol H₂O (b-c = 4a). Hidro hóa m₁ gam X cần 6,72 lít H₂(đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m₁ gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m₂ gam chất rắn. Giá trị của m₂ là

  • A.57,2.
  • B.52,6.
  • C.42,6.
  • D.53,2.

Câu 11. (0,25 điểm)

Thủy phân hoàn toàn 89 gam chất béo bằng dung dịch NaOH để điều chế xà phòng thu được 9,2 gam glixerol. Biết muối của axit béo chiếm 60% khối lượng xà phòng. Khối lượng xà phòng thu được là?

  • A.153 gam
  • B.58,92 gam
  • C.55,08 gam
  • D.91,8 gam

Câu 12. (0,25 điểm)

Đun sôi một triglixerit X với dung dịch KOH đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,92g glixerol và hỗn hợp Y gồm muối của axit béo oleic và muối của axit linoleic, trong đó muối của axit linoleic có khối lượng 3,18g. CTCT của X là:

  • A.C17H33COOC3H5 (C17H31COO)2
  • B.(C17H33COO)2C3H5 –OOCC17H31
  • C.C17H35COOC3H5(C17H31COO)2
  • D.(C17H35COO)2C3H5 –OOCC17H33

Câu 13. (0,25 điểm)

Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

  • A.16,68 gam.
  • B.17,80 gam.
  • C.18,24 gam.
  • D.18,38 gam.

Câu 14. (0,25 điểm)

Cho 1 mol chất X (C₉H₈O₄, chứa vòng benzen) tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T (MY_{Y} < MT_{T} < MZ_{Z}). Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được sản phẩm chỉ gồm CO₂, Na₂CO₃. Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.Đun nóng Z với hỗn hợp rắn NaOH và CaO, thu được ankan.
  • B.Nhiệt độ sôi của Y cao hơn nhiệt độ sôi của Z và T.
  • C.Đun nóng Y với dung dịch H2SO4 đặc 170oC, thu được anken.
  • D.Từ Y có thể điều chế trực tiếp axit axetic bằng một phản ứng hóa học.

Câu 15. (0,25 điểm)

Cho sơ đồ phản ứng sau:

X + NaOH → trong sản phẩm hữu cơ có một chất Y và CH₃COONa;

Y + O₂ → Y₁;

Y₁ + NaOH → CH₃COONa + H₂O

Số chất X thỏa mãn sơ đồ trên là

  • A.2
  • B.1
  • C.4
  • D.3

Câu 16. (0,25 điểm)

Cho sơ đồ phản ứng:

(1) X (C₅H₈O₂) + NaOH → X₁ (muối) + X₂

(2) Y (C₅H₈O₂) + NaOH → Y₁ (muối) + Y₂

Biết X₁ và Y₁ có cùng số nguyên tử cacbon; X₁ có phản ứng với nước brom, còn Y₁ thì không. X₂ và Y₂ có tính chất hóa học giống nhau là

  • A.bị khử bởi H2 (to, Ni).
  • B.bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic.
  • C.tác dụng được với Na.
  • D.tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 (to)

Câu 17. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức , mạch hở bằng không khí, sau đó cho hỗn hợp qua NaOH dư thấy khối lượng dung dịch tăng 24 gam và thấy thoát ra V lít khí hỗn hợp Y(đktc) gồm 2 khí có tỉ lệ mol là 1:9. Giá trị của V là

  • A.126
  • B.112
  • C.130
  • D.138

Câu 18. (0,25 điểm)

Khối lượng của một đoạn tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch tơ nilon-6,6 và tơ capron nêu trên lần lượt là

  • A.121 và 152.
  • B.113 và 114.
  • C.121 và 114.
  • D.113 và 152.

Câu 19. (0,25 điểm)

Hệ số polime hóa của polietilen (PE) là bao nhiêu nếu trung bình một phân tử polime có khối lượng khoảng 120 000?

  • A.4289
  • B.3280
  • C.4286
  • D.5627

Câu 20. (0,25 điểm)

Có các chất sau: tơ capron; tơ lapsan; tơ nilon-6,6; protein; sợi bông; amoni axetat; nhựa novolac; Trong các chất trên có bao nhiêu chất mà trong phân tử của chúng có chứa nhóm –NH-CO-?

  • A.5
  • B.3
  • C.6
  • D.4

Câu 21. (0,25 điểm)

Để điều chế 60kg poli(metyl metacrylat) cần tối thiểu m1 kg ancol và m2 kg axit tương ứng. Biết hiệu suất của cả quá trình là 75%. Giá trị của m1, m2 lần lượt là

  • A.60 và 60
  • B.51,2 và 137,6
  • C.28,8 và 77,4
  • D.25,6 và 68,8

Câu 22. (0,25 điểm)

Có thể phân biệt các đồ dùng làm bằng da thật và da nhân tạo (PVC) bằng cách nào sau đây?

  • A.So sánh khả năng thấm nước của chúng, da thật dễ thấm nước hơn.
  • B.So sánh độ mềm mại của chúng, da thật mềm mại hơn da nhân tạo.
  • C.Đốt hai mẫu da, mẫu da thật cho mùi khét, còn da nhân tạo không cho mùi khét.
  • D.Dùng dao cắt ngang hai mẫu da, da thật ở vết cắt bị xơ, còn da nhân tạo thì nhẵn bóng.

Câu 23. (0,25 điểm)

Cho các chất sau: NH₂CH₂COOH, HOOC-CH₂-CH₂-CH₂-OH, C₂H₅OH, CH₂=CHCl. Số hợp chất tham gia phản ứng trùng ngưng là:

  • A.1
  • B.2
  • C.3
  • D.4

Câu 24. (0,25 điểm)

Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin và m gốc alanin có khối lượng phân tử là 274 đvC. Peptit (X) thuộc loại ?

  • A.tripetit.
  • B.đipetit.
  • C.tetrapeptit.
  • D.pentapepit.

Câu 25. (0,25 điểm)

Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin và m gốc alanin có khối lượng phân tử là 203 đvC. Trong (X) có ?

  • A.2 gốc gly và 1 gốc ala.
  • B.1 gốc gly và 2 gốc ala.
  • C.2 gốc gly và 2 gốc ala.
  • D.2 gốc gly và 3 gốc ala.

Câu 26. (0,25 điểm)

Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol H₂NC₃H₅(COOH)₂ (axit glutamic) và 0,1 mol H₂NCH₂COOH (glyxin) tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 2M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

  • A.43,5.
  • B.48,3.
  • C.61,5.
  • D.51,9.

Câu 27. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 68,2 gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và axit oleic, thu được N₂, 55,8 gam H₂O và a mol CO₂. Mặt khác 68,2 gam X tác dụng được tối đa với 0,6 mol NaOH trong dung dịch. Giá trị của a là:

  • A.3,1
  • B.2,8
  • C.3,0
  • D.2,7

Câu 28. (0,25 điểm)

Cho 27,6 gam hỗn hợp CH₃COOH, C₆H₅OH, NH₂CH₂COOH tác dụng vừa đủ 350 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị m là

  • A.41,60.
  • B.35,30.
  • C.38,45.
  • D.32,65.

Câu 29. (0,25 điểm)

Cho 9 gam một aminoaxit A (phân tử chỉ chứa một nhóm -COOH) tác dụng với lượng dư dung dịch KOH thu được 13,56 gam muối. A là:

  • A.Phenylalanin.
  • B.Alanin
  • C.Valin
  • D.Glixin

Câu 30. (0,25 điểm)

Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là

  • A.do phân tử amin bị phân cực mạnh.
  • B.do amin tan nhiều trong H2O.
  • C.do nguyên tử N có độ âm điện lớn nên cặp e chung của nguyên tử N và H bị hút về phía N.
  • D.do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton.

Câu 31. (0,25 điểm)

Cho vài giọt nước Brom vào dung dịch anilin lắc nhẹ xuất hiện :

  • A.kết tủa trắng
  • B.kết tủa đỏ nâu
  • C.bọt khí
  • D.dung dịch màu xanh

Câu 32. (0,25 điểm)

Cho dãy các chất: metan, stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol (C₆H₅OH). Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là

  • A.5
  • B.4
  • C.3
  • D.2

Câu 33. (0,25 điểm)

Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO₂ sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)₂, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kĩ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là

  • A.550
  • B.650
  • C.750
  • D.810

Câu 34. (0,25 điểm)

Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

  • A.kim loại Na
  • B.AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
  • C.Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
  • D.Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

Câu 35. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm (CH₃COO)₃C₃H₅, CH₃COOCH₂CH(OOCCH₃)CH₂OH, CH₃COOH, CH₃COOCH₂CH(OH)CH₂OH, C₃H₅(OH)₃ trong đó CH₃COOH chiếm 10% tổng số mol hỗn hợp. Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 20,828 gam natri axetat và 0,6m gam glixerol. Để đốt cháy m gam hỗn hợp X cần V lít khí O₂ đktc. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào

  • A.21,5376
  • B.12,7456
  • C.25,4912
  • D.43,0752

Câu 36. (0,25 điểm)

Đốt a mol X là trieste của glixerol và các axit đơn chức mạch hở thu được b mol CO₂ và c mol H₂O, biết b – c = 4a. Hidro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H₂ (đktc) thu được 133,5 gam Y. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 500 ml NaOH 1M đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng chất rắn khan thu được là:

  • A.112,7g
  • B.139,1g
  • C.140,3g
  • D.138,3g

Câu 37. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn triglixerit X thu được x mol CO₂ và y mol H₂O với x = y + 4a. Nếu thủy phân hoàn toàn X thu được hỗn hợp glicerol, axit oleic, axit stearic. Số nguyên tử H trong X là

  • A.106
  • B.102
  • C.108
  • D.104

Câu 38. (0,25 điểm)

Cho dãy gồm các chất: (1) anlyl axetat, (2) metyl acrylat, (3) phenyl axetat, (4) etyl fomat, (5) vinyl axetat. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

  • A.3
  • B.2
  • C.5
  • D.4

Câu 39. (0,25 điểm)

Thuỷ phân este X có CTPT C₄H₈O₂ trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H₂ là 16. X có công thức là

  • A.HCOOC3H7.
  • B.CH3COOC2H5.
  • C.HCOOC3H5.
  • D.C2H5COOCH3.

Câu 40. (0,25 điểm)

Xà phòng hóa hoàn toàn 17,76 gam CH₃COOCH₃ bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

  • A.23,52.
  • B.3,4.
  • C.19,68.
  • D.14,4.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 12 online - Mã đề 12 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.