Hóa Học · Lớp 12
Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 12 online - Mã đề 09
40 câu45 phútSưu tầm6.000 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Để sản xuất xà phòng người ta đun nóng axit béo với dung dịch NaOH, Tính Khối lượng glixerol thu được trong quá trình xà phòng hóa 2,225 kg tristearin có chứa 20% tạp chất với dung dịch NaOH (coi như phản ứng này xảy ra hoàn toàn)?
- A.1,78 kg
- B.0,184 kg
- C.0,89 kg
- D.1,84 kg
Câu 2. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 43,1 gam hỗn hợp X gồm axit đơn no hở (RCOOH), glyxin, alalin và Axit glutamic thu được 1,4 mol CO₂ và 1,45 mol H₂O. Mặt khác 43,1 gam X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol HCl. Nếu cho 43,1 gam hỗn hợp X tác dụng với 0,7 mol NaOH trong dung dịch sau đó cô cạn thì thu được khối lượng chất rắn khan là?
- A.58,5 gam
- B.60,3 gam
- C.71,1 gam
- D.56,3 gam
Câu 3. (0,25 điểm)
Cho 3 hoặc 4 giọt chất lỏng X tinh khiết vào một ống nghiệm có sẵn 1 - 2ml nước, lắc đều thu được một chất lỏng trắng đục, để yên một thời gian thấy xuất hiện hai lớp chất lỏng phân cách. Cho 1 ml dung dịch HCl vào và lắc mạnh lại thu được một dung dịch đồng nhất. Cho tiếp vào đó vài giọt dung dịch NaOH thấy xuất hiện hai lớp chất lỏng phân cách. Chất X là:
- A.Hồ tinh bột
- B.Anilin
- C.Phenol lỏng
- D.Lòng trắng trứng
Câu 4. (0,25 điểm)
Thuỷ phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là:
- A.81,54
- B.66,44
- C.111,74
- D.90,6
Câu 5. (0,25 điểm)
Để tách phenol ra khỏi hh phenol, anilin, benzen, người ta cần dùng lần lượt các hóa chất nào sau đây (không kể các phương pháp vật lí)
- A.NaOH, HCl.
- B.H2O, CO2.
- C.Br2, HCl.
- D.HCl, NaOH.
Câu 6. (0,25 điểm)
Sau khi đựng anilin, có thể chọn cách rửa nào sau đây để có dụng cụ thủy tinh sạch ?
- A.Rửa bằng nước sau đó tráng bằng dung dịch kiềm.
- B.Rửa bằng dung dịch axit sau đó tráng bằng nước.
- C.Rửa bằng dung dịch kiềm sau đó tráng bằng nước.
- D.Rửa bằng nước sau đó tráng bằng dung dịch axit.
Câu 7. (0,25 điểm)
Tripeptit X có công thức sau: H₂N–CH₂–CO–NH–CH(CH₃)–CO–NH–CH(CH₃)–COOH. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là :
- A.28,6 gam.
- B.22,2 gam.
- C.35,9 gam
- D.31,9 gam
Câu 8. (0,25 điểm)
Peptit có CTCT như sau: H₂NCHCH₃CONHCH₂CONHCHCH(CH₃)₂COOH. Tên gọi đúng của peptit trên là
- A.Ala-Ala-Val.
- B.Ala-Gly-Val.
- C.Gly-Ala-Gly.
- D.Gly-Val-Ala.
Câu 9. (0,25 điểm)
Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chi có nhóm chức -COOH và -NH₂ trong phân tử), trong đó tì lệ mo : mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 7,66 gam hồn hợp X cần 60 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hòan toàn 7,66 gam hỗn hợp X cần 6,384 lít O₂ (đktc). Dần toàn bộ sản phẩm cháy (CO₂, H₂O, và N₂) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là:
- A.26 gam.
- B.30 gam.
- C.40 gam.
- D.20 gam.
Câu 10. (0,25 điểm)
Amino axit X trong phân tử chỉ chứa hai loại nhóm chức. Cho 0,15 mol X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol NaOH, thu được 26,55 gam muối, số nguyên tử hiđro trong phân tử X là:
- A.9
- B.6
- C.7
- D.8
Câu 11. (0,25 điểm)
Cho 24,25 gam muối H₂NCH₂COONa tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư), thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
- A.33,38.
- B.16,73.
- C.42,50.
- D.13,12.
Câu 12. (0,25 điểm)
Khi thủy phân hoàn toàn 500 gam protein X thì thu được 178 gam alanin. Nêu phân từ khối của X là 50 000 thì số mắt xích alanin trong phân tử X là
- A.100.
- B.178.
- C.500.
- D.200.
Câu 13. (0,25 điểm)
Thủy phân 21,9 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là
- A.25,2.
- B.31,2.
- C.27,9.
- D.30,9.
Câu 14. (0,25 điểm)
Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một amino axit (no, mạch hở, trong phân từ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol Y, thu được tổng khối lượng CO₂ và H₂O bằng 27,45 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là:
- A.60.
- B.30.
- C.15.
- D.45.
Câu 15. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 6,6 gam Gly-Gly, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)₂ dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
- A.20.
- B.10.
- C.30.
- D.40.
Câu 16. (0,25 điểm)
Hỗn hợp X gồm chất Y (C₂H₈N₂O₄) và chất z (C₄H₈N₂O₃); trong đó, Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí. Mặt khác 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là:
- A.20,15.
- B.31,30.
- C.23,80.
- D.16,95.
Câu 17. (0,25 điểm)
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
- A.Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là chất lỏng.
- B.Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt,
- C.Amino axit thuộc loại họp chất hữu cơ tạp chức.
- D.Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các p-amino axit.
Câu 18. (0,25 điểm)
Số đồng phân cấu tạo của amino axit ứng với công thức phân tử C₄H₉NO₂ là
- A.3
- B.4
- C.5
- D.6
Câu 19. (0,25 điểm)
Cho 0,1 mol H2NC₃H₅(COOH)₂ (axit glutamic) vào 125 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho một lượng vừa đủ dung dịch NaOH vào X để phản ứng xảy ra hoàn toàn số mol NaOH đã phản ứng là
- A.0,45.
- B.0,60.
- C.0,35.
- D.0,50.
Câu 20. (0,25 điểm)
Amino axit X có công thức H₂NCₓH(COOH)₂. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H₂SO₄ 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là
- A.9,524%.
- B.10,687%.
- C.10,526%.
- D.11,966%.
Câu 21. (0,25 điểm)
Số đồng phân cấu tạo amin có cùng công thức phân tử C₃H₉N là:
- A.2
- B.3
- C.4
- D.5
Câu 22. (0,25 điểm)
Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C₇H₉N là:
- A.3
- B.5
- C.2
- D.4
Câu 23. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 750 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dần toàn bộ Y đi qua dung dịch H₂SO₄ đặc (dư). Thể tích còn khí lại là 350 ml. Các thể tích khí và hơi đo cùng điều kiện. Hai hiđrocacbon đó là
- A.C2H4 và C3H6.
- B.C3H6 và C4H8.
- C.C2H6 và C3H8.
- D.C3H8 và C4H10.
Câu 24. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X. Cần vừa đủ 4,83 mol O₂, thu được 3,42 mol CO₂ và 3,18 mol H₂O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là
- A.53,16.
- B.57,12.
- C.60,36.
- D.54,84.
Câu 25. (0,25 điểm)
Một este đơn chức có % O = 37,21%. Số đồng phân của este mà sau khi thủy phân chỉ cho một sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương là:
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 26. (0,25 điểm)
Khi cho 45,6 gam anhiđric axetic tác dụng với 64,8 gam p-crezol thu được bao nhiêu gam este nếu hiệu suất của phản ứng đạt 80%.
- A.82,23gam
- B.83,32gam
- C.60 gam
- D.53,64 gam
Câu 27. (0,25 điểm)
Xà phòng hóa 36,4 kg một chất béo có chỉ số axit bằng 4 thì cần dùng vừa đúng 7,366 kg KOH. Nếu hiệu suất của các phản ứng đều đạt là 100% thì khối lượng của xà phòng thu được là:
- A.39,765kg
- B.39,719kg
- C.31,877kg
- D.43,689 kg
Câu 28. (0,25 điểm)
Este nào sau đây khi bị thủy phân cho ra một muối duy nhất và một ancol.
- A.HO-CH2CH2COOCH2CH2COOCH3
- B.CH3COOC6H5.
- C.CH3COOCH2COOCH3.
- D.CH3COOCH2OOCC2H5.
Câu 29. (0,25 điểm)
Hai este A và B có CTPT CH₃COOR và CH₃COOR' và có khối lượng 5,56 gam tác dụng vừa đủ với NaOH thu được 4,92 gam muối và hai ancol, hai ancol thu được đem oxi hóa bởi CuO thu được hai anđêhit, lượng anđêhit này tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO₃/NH₃ thu được tối đa 17,28 gam kết tủa. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este trên thì tổng khối lượng của CO₂ và H₂O thu được là:
- A.16,12 gam
- B.13,64 gam
- C.17,36 gam
- D.32,24 gam
Câu 30. (0,25 điểm)
Cho lá kẽm lần lượt vào từng dung dịch muối tan sau: CuSO₄, AlCl₃, Pb(NO₃)₂, Mg(NO₃)₂, FeCl₂, FeCl₃, NaNO₃, AgNO₃ . Sau một thời gian nhấc thanh kẽm ra cân lại. Số trường hợp khối lượng lá kẽm giảm đi là:
- A.2
- B.3
- C.4
- D.7
Câu 31. (0,25 điểm)
Cho các phản ứng sau:
(a) X+ + Y²⁺ → X + Y³⁺
(b) 3Y³⁺ + Z → Z³⁺ + 3Y²⁺
(c) 3Y + 2Z³⁺ → 3Y²⁺ + 2Z
Trong đó X, Y, Z là các kim loại
Căn cứ vào các phản ứng trên có thể suy ra kết luận nào sau đây?
- A.Tính oxi hóa X+ > Y2+ > Z3+
- B.Tính oxi hóa Y3+ > Y2+ > Z3+
- C.Tính khử Z > Y > X
- D.Tính khử Z > Y2+ > X
Câu 32. (0,25 điểm)
Cho a mol Mg vào dung dịch có chứa 0,01 mol CuSO₄ và 0,01 mol FeSO₄. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A có 2 muối. Vậy a có giá trị trong khoảng nào sau đây ?
- A.0 < a ≤ 0,01
- B.0,01 ≤ a ≤ 0,02
- C.0,01 ≤ a < 0,01
- D.a ≥ 0,02
Câu 33. (0,25 điểm)
Hoà tan hoàn toàn 37,6 gam hỗn hợp muối gồm ACO₃ ; BCO₃ ; R₂CO₃ (A, B là kim loại nhóm IIA ; R là kim loại IA) bằng dung dịch HNO₃ dư, thấy thu được 8,96 lít khí ở đktc. Khối lượng muối trong dung dịch thu được là
- A.63,2 gam.
- B.70,4 gam.
- C.38,4 gam.
- D.84,2 gam.
Câu 34. (0,25 điểm)
Điện phân 200 ml dung dịch chứa 2 muối Cu(NO₃)₂ xM và AgNO₃ yM với cường độ dòng đíện 0,804A, thời gian điện phân là 2 giờ, người ta thấy khối lượng catot tăng thêm 3,44 gam. Giá trị của y là:
- A.0,1.
- B.0,02.
- C.0,04.
- D.0,05.
Câu 35. (0,25 điểm)
Hỗn hợp X gồm 1 mol amino axit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO₂, X mol H₂O và y mol N₂. Các giá trị X, y tương ứng là
- A.7 và 1,5.
- B.8 và 1,0.
- C.7 và 1,0.
- D.8 và 1,5.
Câu 36. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hổn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O₂, tạo ra 14,4 gam H₂O. Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br₂ dư thì số mol Br₂ phản ứng tối đa là
- A.0,26.
- B.0,30.
- C.0,33.
- D.0,40.
Câu 37. (0,25 điểm)
Thủy phân hết một lượng tripeptit Ala-Gly-Ala (mạch hở), thu được hỗn hợp gồm 97,9 gam Ala ; 22,5 gam Gly ; 29,2 gam Ala-Gly và m gam Gly-Ala. Giá trị của m là
- A.49,2.
- B.43,8.
- C.39,6.
- D.48,0.
Câu 38. (0,25 điểm)
Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, ứng với công thức phân tử C₇H₉N là:
- A.3
- B.5
- C.2
- D.4
Câu 39. (0,25 điểm)
Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala mạch hở bằng dung dịch KOH (vừa đủ), thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan. Giá trị của m là:
- A.1,64.
- B.1,22.
- C.1,46.
- D.1,36.
Câu 40. (0,25 điểm)
Cho các chất : axit glutamic, saccarozo, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol, Gly-Gly. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, nóng là
- A.3
- B.6
- C.5
- D.4
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 12 online - Mã đề 09 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
