Bỏ qua tới nội dung

Hóa Học · Lớp 12

Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 12 online - Mã đề 08

40 câu45 phútSưu tầm1.700 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Quá trình điều chế loại tơ nào dưới đây là quá trình trùng hợp ?

  • A.điều chế tơ nitron (tơ olon) từ acrilonitrin.
  • B.điều chế tơ nilon-6 từ axit e-aminocaproic.
  • C.điều chế tơ nilon-6,6 từ hexametylenđiamin và axit ađipic.
  • D.điều chế tơ lapsan từ etylenglicol và axit terephtalic.

Câu 2. (0,25 điểm)

Có thể phân biệt các đồ dùng làm bằng da thật và da nhân tạo (PVC) bằng cách nào sau đây?

  • A.So sánh khả năng thấm nước của chúng, da thật dễ thấm nước hơn.
  • B.So sánh độ mềm mại của chúng, da thật mềm mại hơn da nhân tạo.
  • C.Đốt hai mẫu da, mẫu da thật cho mùi khét, còn da nhân tạo không cho mùi khét.
  • D.Dùng dao cắt ngang hai mẫu da, da thật ở vết cắt bị xơ, còn da nhân tạo thì nhẵn bóng.

Câu 3. (0,25 điểm)

Chọn phát biểu không đúng: polime ...

  • A.đều có phân tử khối lớn, do nhiều mắt xích liên kết với nhau.
  • B.có thể được điều chế từ phản ứng trùng hợp hay trùng ngưng.
  • C.được chia thành nhiều loại: thiên nhiên, tổng hợp, nhân tạo.
  • D.đều khá bền với nhiệt hoặc dung dịch axit hay bazơ.

Câu 4. (0,25 điểm)

Cho các chất sau: NH₂CH₂COOH, HOOC-CH₂-CH₂-CH₂-OH, C₂H₅OH, CH₂=CHCl. Số hợp chất tham gia phản ứng trùng ngưng là:

  • A.1
  • B.2
  • C.3
  • D.4

Câu 5. (0,25 điểm)

Poli (vinyl clorua) (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên (chứa 95% thể tích khí metan) theo sơ đồ chuyển hóa và hiệu suất mỗi giai đoạn như sau:

Metan→hs15%Axetilen→hs95%Vinylclorua→hs90%PVCMetan\xrightarrow{{hs15\% }}Axetilen\xrightarrow{{hs95\% }}Vinylclorua\xrightarrow{{hs90\% }}PVC

Muốn tổng hợp 3,125 tấn PVC thì cần bao nhiêu m³ khí thiên nhiên (đo ở đktc)?

  • A.17466 m3
  • B.18385 m3
  • C.2358 m3
  • D.5580 m3

Câu 6. (0,25 điểm)

Để điều chế 60kg poli(metyl metacrylat) cần tối thiểu m1 kg ancol và m2 kg axit tương ứng. Biết hiệu suất của cả quá trình là 75%. Giá trị của m1, m2 lần lượt là

  • A.60 và 60
  • B.51,2 và 137,6
  • C.28,8 và 77,4
  • D.25,6 và 68,8

Câu 7. (0,25 điểm)

Cho sơ đồ chuyển hóa: CH₄ → C₂H₂→ C₂H₃Cl → PVC. Muốn tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m³ khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là?

(biết CH₄ chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất cả quá trình là 50%).

  • A.448,0.
  • B.224,0.
  • C.358,4.
  • D.286,7.

Câu 8. (0,25 điểm)

Từ 15kg metyl metacrylat có thể điều chế được bao nhiêu gam thuỷ tinh hữu cơ có hiệu suất 90%?

  • A.13500n (kg)
  • B.13500 g
  • C.150n (kg)
  • D.13,5 (kg)

Câu 9. (0,25 điểm)

Hợp chất hữu cơ được dùng để sản xuất tơ tổng hợp là

  • A.poli(metyl metacrylat).
  • B.poli(vinyl xianua).
  • C.polistiren.
  • D.poliisopren.

Câu 10. (0,25 điểm)

Tơ tổng hợp không thể điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

  • A.tơ nilon - 6,6.
  • B.tơ nitron.
  • C.tơ nilon-6.
  • D.tơ lapsan.

Câu 11. (0,25 điểm)

Khối lượng của một đoạn tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch tơ nilon-6,6 và tơ capron nêu trên lần lượt là

  • A.121 và 152.
  • B.113 và 114.
  • C.121 và 114.
  • D.113 và 152.

Câu 12. (0,25 điểm)

Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?

  • A.4
  • B.1
  • C.2
  • D.3

Câu 13. (0,25 điểm)

Este nào sau đây có công thức phân tử C₄H₈O₂?

  • A.Phenyl axetat.
  • B.Vinyl axetat.
  • C.Etyl axetat.
  • D.Propyl axetat.

Câu 14. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây phản ứng với NaOH tạo thành HCOONa và C₂H₅OH?

  • A.CH3COOC2H5.
  • B.HCOOC2H5.
  • C.HCOOCH3.
  • D.CH3COOCH3.

Câu 15. (0,25 điểm)

Chất X có công thức phân tử C₄H₆O₂. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C₃H₃O₂Na. Chất X có tên gọi là

  • A.metyl acrylat.
  • B.metyl metacrylat.
  • C.metyl axetat.
  • D.etyl acrylat.

Câu 16. (0,25 điểm)

Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các este X đơn chức, mạch hở tạo bởi ancol no đơn chức mạch hở và axit không no (chứa 1 liên kết C=C), thì sản phẩm thu được có:

  • A.số mol CO2 = số mol H2O.
  • B.số mol CO2 > số mol H2O.
  • C.số mol CO2 < số mol H2O.
  • D.không đủ dữ kiện để xác định.

Câu 17. (0,25 điểm)

Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C₃H₆O₂ là

  • A.4
  • B.5
  • C.3
  • D.2

Câu 18. (0,25 điểm)

Có bao nhiêu chất (đơn chức) có công thức phân tử C₃H₆O₂ phản ứng với dung dịch NaOH thu được chất X mà khi nung X với vôi tôi xút thì thu được khí metan CH₄?

  • A.2
  • B.1
  • C.3
  • D.4

Câu 19. (0,25 điểm)

Cho dãy gồm các chất: (1) anlyl axetat, (2) metyl acrylat, (3) phenyl axetat, (4) etyl fomat, (5) vinyl axetat. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

  • A.3
  • B.2
  • C.4
  • D.5

Câu 20. (0,25 điểm)

Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:

Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.

Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thuỷ 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 - 70°C.

Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hoà.

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở bước 1, có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng.

(b) Ở bước 2, có thể tiến hành thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp.

(c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.

(d) Ở bước 3, dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào để tăng hiệu suất phản ứng.

(e) Ở bước 3, Có thể thay dung dịch NaCl bão hóa bằng dung dịch HCl bão hòa.

(f) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch axit axetic 15%.

(g) Sau bước 3, dung dịch trong ống nghiệm tách thành ba lớp.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là

  • A.4
  • B.3
  • C.6
  • D.5

Câu 21. (0,25 điểm)

Cho sơ đồ phản ứng sau:

X + NaOH → trong sản phẩm hữu cơ có một chất Y và CH₃COONa;

Y + O₂ → Y₁;

Y₁ + NaOH → CH₃COONa + H₂O

Số chất X thỏa mãn sơ đồ trên là

  • A.2
  • B.1
  • C.4
  • D.3

Câu 22. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây phản ứng với NaOH tạo thành HCOONa và C₂H₅OH?

  • A.CH3COOC2H5.
  • B.HCOOC2H5.
  • C.HCOOCH3.
  • D.CH3COOCH3.

Câu 23. (0,25 điểm)

Thủy phân este có công thức phân tử C₃H₆O₂(trong môi trường axit )thu được 2 sản phẩm hữu cơ X ,Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất X là

  • A.Rượu metylic
  • B.Metyl axetat
  • C.Axit axetic
  • D.Rượu etylic

Câu 24. (0,25 điểm)

Cho 1 mol chất X (C₉H₈O₄, chứa vòng benzen) tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T (MY_{Y} < MT_{T} < MZ_{Z}). Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được sản phẩm chỉ gồm CO₂, Na₂CO₃. Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.Đun nóng Z với hỗn hợp rắn NaOH và CaO, thu được ankan.
  • B.Nhiệt độ sôi của Y cao hơn nhiệt độ sôi của Z và T.
  • C.Đun nóng Y với dung dịch H2SO4 đặc 170oC, thu được anken.
  • D.Từ Y có thể điều chế trực tiếp axit axetic bằng một phản ứng hóa học.

Câu 25. (0,25 điểm)

Khẳng định về tính chất vật lí nào của amino axit dưới đây không đúng?

  • A.Tất cả đều là chất rắn
  • B.Tất cả đều là tinh thể màu trắng
  • C.Tất cả đều dễ tan trong nước
  • D.Tất cả đều có nhiệt độ nóng chảy cao

Câu 26. (0,25 điểm)

Cho 9 gam một aminoaxit A (phân tử chỉ chứa một nhóm -COOH) tác dụng với lượng dư dung dịch KOH thu được 13,56 gam muối. A là:

  • A.Phenylalanin.
  • B.Alanin
  • C.Valin
  • D.Glixin

Câu 27. (0,25 điểm)

Cho 0,2 mol lysin tác dụng đủ với V lít dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là

  • A.0,2
  • B.0,4
  • C.0,3
  • D.0,1

Câu 28. (0,25 điểm)

Cho m gam Alanin tác dụng đủ với 100ml dung dịch HCl 2M thu được 25,1 gam muối khan. Giá trị của m là:

  • A.17,8 gam
  • B.18,7 gam
  • C.17 gam
  • D.18 gam

Câu 29. (0,25 điểm)

Công thức chung của amin thơm (chứa 1 vòng benzen) đơn chức bậc nhất là

  • A.CnH2n-7NH2 (n≥6).
  • B.CnH2n+1NH2 (n≥6).
  • C.C6H5NHCnH2n+1 (n≥6).
  • D.CnH2n-3NH2 (n≥6).

Câu 30. (0,25 điểm)

Hợp chất có CTCT: m-CH₃-C₆H₄-NH₂ có tên theo danh pháp thông thường là

  • A.1-amino-3-metyl benzen.
  • B.m-toludin.
  • C.m-metylanilin.
  • D.Cả B, C đều đúng.

Câu 31. (0,25 điểm)

Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

  • A.kim loại Na.
  • B.AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
  • C.Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
  • D.Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

Câu 32. (0,25 điểm)

Thủy phân hoàn toàn 89 gam chất béo bằng dung dịch NaOH để điều chế xà phòng thu được 9,2 gam glixerol. Biết muối của axit béo chiếm 60% khối lượng xà phòng. Khối lượng xà phòng thu được là?

  • A.153 gam
  • B.58,92 gam
  • C.55,08 gam
  • D.91,8 gam

Câu 33. (0,25 điểm)

Cho một số tính chất: là chất kết tinh không màu (1); có vị ngọt (2); tan trong nước (3); hòa tan Cu(OH)2 (4); làm mất màu nước brom (5); tham gia phản ứng tráng bạc (6); bị thủy phân trong môi trường kiềm loãng nóng (7).

Số các tính chất của saccarozo là

  • A.3
  • B.6
  • C.4
  • D.5

Câu 34. (0,25 điểm)

Dung dịch saccarozo có thể phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?

  • A.Cu(OH)2, H2SO4 loãng, CuSO­4
  • B.Cu(OH)2, H2SO4 loãng,Na
  • C.H2SO4 loãng,Na, AgNO3/NH3
  • D.H2, Br2, Cu(OH)2

Câu 35. (0,25 điểm)

Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím là do chuối xanh có chứa

  • A.Glucozo
  • B.Saccarozo
  • C.Tinh bột
  • D.Xenlulozo

Câu 36. (0,25 điểm)

Chất hữu cơ X (C₄H₆O₂) đơn chức, mạch hở, tham gia phản ứng thủy phân tạo ra sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số đồng phân cấu tạo X thỏa mãn là

  • A.3
  • B.5
  • C.2
  • D.4

Câu 37. (0,25 điểm)

Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX_{X} < MY_{Y}). Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là:

  • A.metyl propionat
  • B.metyl axetat
  • C.vinyl axetat
  • D.etyl axetat

Câu 38. (0,25 điểm)

Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C₉H₈O₂, A và B đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1:1, A tác dụng với dung dịch NaOH cho một muối và một anđehit. B tác dụng với dung dịch NaOH dư cho 2 muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH₃COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của A và B lần lượt là

  • A.C6H5COOCH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5.
  • B.C6H5COOCH=CH2 và C6H5CH=CHCOOH.
  • C.HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CHC6H5.
  • D.HOOCC6H4CH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5.

Câu 39. (0,25 điểm)

Cho 4,48 gam hổn hợp gồm CH₃COOC₂H₅ và CH₃COOC₆H₅ (có tỉ lệ mol là 1 : 1) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 0,1 M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì khối lượng chất rắn thu được là

  • A.5,6 gam
  • B.3,28 gam
  • C.6,4 gam
  • D.4,88 gam

Câu 40. (0,25 điểm)

Xà phòng hóa hoàn toàn 17,76 gam CH₃COOCH₃ bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

  • A.23,52.
  • B.3,4.
  • C.19,68.
  • D.14,4.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 12 online - Mã đề 08 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.