Bỏ qua tới nội dung

Hóa Học · Lớp 12

Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 12 online - Mã đề 07

40 câu45 phútSưu tầm5.500 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 2,28 gam X cần 3,36 lít oxi (đktc) thu hỗn hợp CO2 và H2O có tỉ lệ thể tích tương ứng 6 : 5. Nếu đun X trong dung dịch H2SO4 loãng thu được axit Y có dY/H2 và ancol đơn chức Z. Công thức của X là :

  • A.C2H5COOC2H5.
  • B.CH3COOCH3.
  • C.C2H3COOC2H5.
  • D.C2H3COOC3H7.

Câu 2. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X chỉ chứa nhóm chức este ta thu được 4.48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. CTPT của este X có thể là:

  • A.C6H8O2
  • B.C4H8O4
  • C.C2H4O2
  • D.C3H6O2

Câu 3. (0,25 điểm)

Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 2 chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO₃ trong NH₃ dư thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được Y. Chất Y là

  • A.CH3COOCH=CH2.
  • B.HCOOCH3.
  • C.CH3COOCH=CH-CH3.
  • D.HCOOCH=CH2.

Câu 4. (0,25 điểm)

Cho a mol este X (C₉H₁₀O₂) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

  • A.3
  • B.4
  • C.2
  • D.6

Câu 5. (0,25 điểm)

Xà phòng hóa CH₃COOC₂H₅ trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là

  • A.C2H5ONa
  • B.C2H5COONa
  • C.CH3COONa
  • D.HCOONa.

Câu 6. (0,25 điểm)

Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

  • A.2,90.
  • B.4,28.
  • C.4,10.
  • D.1,64.

Câu 7. (0,25 điểm)

Số este có công thức phân tử C₄H₈O₂ mà khi thủy phân trong môi trường axit thì thu được axit fomic là:

  • A.1
  • B.2
  • C.3
  • D.4

Câu 8. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O₂, thu được 2,28 mol CO₂ và 39,6 gam H₂O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là:

  • A.40,40
  • B.31,92
  • C.36,72
  • D.35,60

Câu 9. (0,25 điểm)

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6 gam ancol Z. Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hòa tan được Cu(OH)₂ cho dung dịch màu xanh lam. Công thức cấu tạo của X là:

  • A.HCOOCH2CH2CH2OOCH.
  • B.HCOOCH2CH2OOCCH3.
  • C.CH3COOCH2CH2OOCCH3.
  • D.HCOOCH2CH(CH3)OOCH.

Câu 10. (0,25 điểm)

Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C₈H₈O₂ và chứa vòng benzene trong phân tử. Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là:

  • A.0,82 g.
  • B.0,68 g.
  • C.2,72 g.
  • D.3,40 g.

Câu 11. (0,25 điểm)

Thủy phân 37 gam hai este cùng công thức phân tử C₃H₆O₂ bằng dung dịch NaOH dư. Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với H₂SO₄ đặc ở 1400C, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete. Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong Z là:

  • A.40,0 gam
  • B.38,2 gam
  • C.42,2 gam
  • D.34,2 gam

Câu 12. (0,25 điểm)

Este nào khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?

  • A.C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat).
  • B.CH3COOC6H5 (phenyl axetat).
  • C.CH3COO–[CH2]2–OOCCH2CH3.
  • D.CH3OOC–COOCH3

Câu 13. (0,25 điểm)

Thực hiện phản ứng thuỷ phân 16,2 gam xenlulozơ trong môi trường axit, sau một thời gian phản ứng, đem trung hoà axit bằng kiềm, lấy hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃, thu được 16,2 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thuỷ phân là

  • A.50,00%.
  • B.75,00%.
  • C.66,67%.
  • D.80,00%

Câu 14. (0,25 điểm)

Thuỷ phân 37 gam hai este cùng công thức phân từ C₃H₆O₂ bằng dung dịch NaOH dư. Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với H₂SO₄ đặc ở 140°C, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong Z là

  • A.40,0 gam.
  • B.38,2 gam
  • C.34,2 gam.
  • D.42,2 gam.

Câu 15. (0,25 điểm)

Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol este X bàng dung dịch NaOH, thu được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6 gam ancol Z. Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hoà tan được Cu(OH)₂ cho dung dịch màu xanh lam. CTCT của X là

  • A.HCOOCH2CH2CH2OCOH.
  • B.HCOOCH2CH2OCOCH3.
  • C.CH3COOCH2CH2OCOCH3.
  • D.HCOOCH2CH(CH3)OCOH.

Câu 16. (0,25 điểm)

Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO₂ sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dich Ca(OH)₂, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kĩ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là

  • A.550.
  • B.810.
  • C.750.
  • D.650.

Câu 17. (0,25 điểm)

Lên men m gam glucozơ với hiệu suốt 72%. Lượng CO₂ sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0.1M và Ba(OH)₂ 0,2M, sinh ra 9,85 gam kết tủa. Giá trị của m là

  • A.25,00.
  • B.12,96.
  • C.6,25.
  • D.13,00

Câu 18. (0,25 điểm)

Thuỷ phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO₃/NH₃ vào X đun nhẹ được m gam Ag. Giá trị của m là

  • A.6,75.
  • B.13,5.
  • C.10,8.
  • D.7,5.

Câu 19. (0,25 điểm)

Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%. Lượng CO₂ sinh ra được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)₂ thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,4 gam. Giá trị của m là

  • A.30.
  • B.15.
  • C.17.
  • D.34.

Câu 20. (0,25 điểm)

Thuỷ phân 1 kg sắn chứa 20% tinh.bột trong môi trường axit. Biết hiệu suất phản ứng 85%, lượng glucozơ thu được là

  • A.261,43 gam.
  • B.200,8 gam.
  • C.188,89 gam.
  • D.192,5 gam.

Câu 21. (0,25 điểm)

Từ glucozo, có thể điều chế cao su buna theo sơ đồ sau đây :

Glucozơ → ancoi etylic → buta-1,3-dien → cao Su Buna.

Biết hiệu suất của quá trình điều chế là 75%, muốn thu được 32,4 kg cao Su thì khối lượng glucozơ cần dùng là

  • A.144 kg.
  • B.108 kg.
  • C.81 kg.
  • D.96 kg.

Câu 22. (0,25 điểm)

Cho m gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau phản ứng thu được 3,88 gam chất rắn X và dung dịch Y. Cho 2,925 gam bột Zn vào dung dịch Y sau phản ứng thu được 5,265 gam chất rắn Z và dung dịch chỉ chứa 1 muối duy nhất. Giá trị của m là :

  • A.3,17
  • B.2,56
  • C.1,92
  • D.3,2.

Câu 23. (0,25 điểm)

Điện phân dung dịch chứa CuSO₄ và KCl với điện cực trơ đến khi thấy khí bắt đầu thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng lại thấy có 448ml khí (đktc) thoát ra ở anot. Dung dịch sau khi điện phân có thể hòa tan tối đa 0,8g MgO. Khối lượng dung dịch sau điện phân đã giảm bao nhiêu gam

  • A.2,7
  • B.1,03
  • C.2,95
  • D.2,89

Câu 24. (0,25 điểm)

Nhiệt phân hoàn toàn 80g một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ, hòa tan chất rắn vào nước dư thấy còn lại 22,4 gam chất rắn không tan. Thành phần % khối lượng của tạp chất trong quặng nêu trên là:

  • A.8%.
  • B.25%.
  • C.5,6%.
  • D.12%.

Câu 25. (0,25 điểm)

Cho các cặp kim loạị nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau : Fe và Pb; Fe và Zn ; Fe và Sn ; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là

  • A.1
  • B.2
  • C.3
  • D.4

Câu 26. (0,25 điểm)

Một đồng xu bảng đồng rơi trên một miếng thép. Sau một thới gian có thể quan iát dược híộn tượng nào sau dây 7

  • A.Trên miếng thép xuất hiện lớp gỉ màu nâu đỏ.
  • B.Trên miếng thép xuất hiện lớp gỉ màu xanh lam.
  • C.Trên miếng thép xuất hiện lớp gỉ màu đen.
  • D.Trên miếng thép xuất hiện lớp gỉ màu trắng xanh.

Câu 27. (0,25 điểm)

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1): Nối một thanh Zn với một thanh Fe rồi để trong không khí ẩm.

(2): Thả một viên Fe vào dung dịch CuSO4

(3): Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời ZnSO4 và H2SO4 loãng.

(4): Thả một viên Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.

(5): Thả một viên Fe vào dung dịch đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng.

Trong các thí nghiệm trên những thí nghiệm Fe bị ăn mòn điện hoá học là:

  • A.(1), (2), (3), (4) và (5)
  • B.(1) và (3)
  • C.(2) và (5)
  • D.(3) và (5)

Câu 28. (0,25 điểm)

Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO₄. Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H₂SO₄ loãng dư, sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

  • A.58,52%
  • B.41,48%
  • C.48,15%
  • D.51,85%

Câu 29. (0,25 điểm)

Nhúng một thanh Mg vào dung dịch có chứa 0,8 mol Fe(NO₃)₃ và 0,05 mol Cu(NO₃)₂. Sau một thời gian, lấy thanh kim loại ra, rửa sạch, cân lại thấy khối lượng tăng 11,6 gam so với thanh kim loại ban đầu. Khối lượng Mg đã phản ứng là:

  • A.20,88 gam
  • B.6,96 gam
  • C.24 gam
  • D.25,2 gam

Câu 30. (0,25 điểm)

Polime X có phân tử khối là 336000 và hệ số trùng hợp là 12000. Vậy X là

  • A.PE
  • B.PP
  • C.PVC
  • D.Teflon.

Câu 31. (0,25 điểm)

Khi tiến hành đồng trùng hợp buta-1,3-đien và acrilonitrin thu được một loại cao su buna-N chứa 8,69% nitơ. Tỉ lệ số mol buta-1,3-đien và acrilonitrin trong cao su là

  • A.1:2
  • B.1:1
  • C.2:1
  • D.3:1

Câu 32. (0,25 điểm)

Từ 4 tấn C₂H₄ có chứa 30% tạp chất có thể điều chế bao nhiêu tấn PE ? (Biết hiệu suất phản ứng là 90%)

  • A.2,55
  • B.2,8
  • C.2,52
  • D.3,6

Câu 33. (0,25 điểm)

Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là

  • A.113 và 152.
  • B.121 và 114.
  • C.121 và 152.
  • D.113 và 114.

Câu 34. (0,25 điểm)

Hợp chất X có công thức C₈H₁₄O₄. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

(a) X + 2NaOH X₂ + X + H₂O;

(b) X₂ + H₂SO₄→X₃ + Na₂SO₄;

(c) nX₃ + nX₄ → nilon-6,6 + 2nH₂O;

(d) 2X₂ + X₃ →X₅ + 2H₂O

Phân tử khối của X₅ là

  • A.216.
  • B.202.
  • C.174
  • D.198

Câu 35. (0,25 điểm)

Amino axit X có công thức H₂NCₓHy_{y}(COOH)₂. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H₂SO₄ 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là

  • A.9,524%.
  • B.10,687%.
  • C.10,526%.
  • D.11,966%.

Câu 36. (0,25 điểm)

Cho 7,35 gam axit glutamic phản ứng với 140 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 250 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là

  • A.16,64.
  • B.19,04.
  • C.17,74.
  • D.18,14.

Câu 37. (0,25 điểm)

Cho 13,6 gam phenyl axetat tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị của m là

  • A.19,8.
  • B.21,8.
  • C.14,2
  • D.11,6.

Câu 38. (0,25 điểm)

Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng yớt anhiđrit axetic, thu được axit axetyl salixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetyl salixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là

  • A.0,72.
  • B.0,48.
  • C.0,96.
  • D.0,24

Câu 39. (0,25 điểm)

Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa bằng nước cứng vì nguyên nhân nào sau đây?

  • A.Vì xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
  • B.Vì gây hại cho da tay.
  • C.Vì gây ô nhiễm môi trường.
  • D.Cả A, B, C.

Câu 40. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức chứa mạch hở), thu được b mol CO² và c mol H²O (b - c = 4a); Hiđro hoá m gam X cần 6,72 lít H² (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m¹ gam M với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m² gam chất.rắn. Giá trị của m² là

  • A.57,2.
  • B.52,6.
  • C.53,2.
  • D.42,6.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 12 online - Mã đề 07 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.