Hóa Học · Lớp 12
Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 12 online - Mã đề 06
40 câu45 phútSưu tầm1.500 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 5 phần, như hình dưới đây.

Các nguyên tố kim loại nằm ở phần
- A.T, U.
- B.X, Y, Z.
- C.X, Y.
- D.Z, T.
Câu 2. (0,25 điểm)
Cho 4 nguyên tử với cấu hình phân mức năng lượng cao nhất là: Số nguyên tử kim loại trong số 4 nguyên tử trên là
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 3. (0,25 điểm)
Chu kỳ 3 của bảng tuần hoàn gồm các nguyên tố sắp xếp như sau:
| Na | Mg | Al | Si | P | S | Cl | Ar |
So sánh nào sau đây đúng?
- A.Bán kính nguyên tử: Na < Cl.
- B.Điện tích hạt nhân nguyên tử: Mg > P.
- C.Số lớp electron: Al < Ar.
- D.Bán kính ion:
Câu 4. (0,25 điểm)
Cation của có cấu hình electron là M là nguyên tố nào sau đây?
- A.20Ca
- B.19K
- C.17Cl
- D.23Na
Câu 5. (0,25 điểm)
Tinh thể được phân loại thành tinh thể nguyên tử, phân tử, ion, kim loại,... dựa trên đặc điểm nào sau đây?
- A.Dựa vào bản chất hạt vi mô cấu tạo nên tinh thể.
- B.Dựa vào bản chất liên kết trong mạng tinh thể.
- C.Dựa vào cách bố trí các hạt vi mô trong tinh thể.
- D.Dựa vào tính chất chung của tinh thể.
Câu 6. (0,25 điểm)
Liên kết kim loại mang bản chất
- A.sự góp chung các electron tự do giữa hai nguyên tử kim loại liền nhau.
- B.lực hút tĩnh điện giữa các ion kim loại.
- C.lực hút giữa ion kim loại và các electron tự do.
- D.sự sắp xếp chặt chẽ của các nguyên tử kim loại tại các nút mạng.
Câu 7. (0,25 điểm)
Trong ô mạng cơ sở của tinh thể lập phương tâm khối, số nguyên tử kim loại là
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 8. (0,25 điểm)
Ở , một khối sắt hình lập phương cạnh 1 cm nặng 7,87 gam. Trong đó, nguyên tử sắt là các hình cầu chiếm 74% thể tích, còn lại là các khe rỗng. Nguyên tử khối của Fe là 55,85 (u), số Avogađro Thể tích của mỗi nguyên tử Fe là
- A.7,422.10-24 cm3.
- B.5,585.10-24 cm3.
- C.6,584.10-24 cm3.
- D.8,723.10-24 cm 3.
Câu 9. (0,25 điểm)
Cho các polime {\left( {C{H_2} - CHCl} \right)_n};$$\,{\left( {NH - {{\left[ {C{H_2}} \right]}_6} - CO} \right)_m} Nhận xét nào sau đây đúng?
- A.Hệ số n, m trong công thức phân tử các polime trên gọi là hệ số trùng hợp.
- B.Các nhóm \left( {C{H_2} - CHCl} \right);$$\;\left( {NH - {{\left[ {C{H_2}} \right]}_6} - CO} \right) gọi là monome.
- C.Tên tương ứng của các polime là poli(vinyl clorua) và nilon – 6.
- D.Các polime trên thuộc loại polime tổng hợp.
Câu 10. (0,25 điểm)
Trường hợp nào phù hợp giữa polime và kiểu mạch cacbon?
- A.Polipropilen – Mạch không gian.
- B.Amilopectin (tinh bột) – Mạch không gian.
- C.Cao su thiên nhiên – Mạch thẳng.
- D.Nhựa bakelit – Mạch nhánh.
Câu 11. (0,25 điểm)
Nhận định nào sau đây không đúng?
- A.Hầu hết polime là chất rắn không bay hơi.
- B.Một số polime tan trong dung môi phù hợp, cho dung dịch nhớt.
- C.Tùy thuộc từng loại mà polime có tính dẻo, tính đàn hồi, tính cách điện, bán dẫn,...
- D.Các polime khi đun nóng thường phân hủy mà không nóng chảy.
Câu 12. (0,25 điểm)
Polime nào sau đây tan trong dung dịch axit loãng, đun nóng?
- A.Polistiren.
- B.Poli(phenol – fomanđehit).
- C.Tơ tằm.
- D.Cao su lưu hóa.
Câu 13. (0,25 điểm)
Phản ứng nào sau đây không làm thay đổi mạch polime?
- A.Đun nóng xenlulozơ với dung dịch đặc đặc.
- B.Đun nóng nhựa zerol.
- C.Đun nóng nilon – 6,6 với dung dịch NaOH loãng.
- D.Đun nóng polistiren đến
Câu 14. (0,25 điểm)
Đun nóng 0,5 mol axit terephtalic (M = 166 g/mol) với 0,4 mol etylen glicol (M = 62 g/mol) để điều chế poli(etylen terephtalic). Khối lượng polime thu được là ( giả sử H = 100%).
- A.105 gam.
- B.91,2 gam.
- C.114 gam.
- D.84 gam.
Câu 15. (0,25 điểm)
Cho 3,24 gam polibuta – 1,3 – đien phản ứng với HCl lấy dư. Khối lượng sản phẩm hữu cơ tạo thành là
- A.5,43 gam.
- B.7,62 gam.
- C.9,81 gam.
- D.4,335 gam.
Câu 16. (0,25 điểm)
Một amin no, mạch hở có công thức phân tử Giá trị của x là
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 17. (0,25 điểm)
Tính bazơ của amoniac, metylamin, đimetylamin và anilin tăng dần là
- A.đimetylamin, amoniac, metylamin, anilin.
- B.amoniac, metylamin, đimetylamin, anilin.
- C.metylamin, amoniac, anilin, đimetylamin.
- D.anilin, amoniac, metylamin, đimetylamin.
Câu 18. (0,25 điểm)
Sau khi làm thí nghiệm với anilin cần rửa dụng cụ bằng cách nào sau dây?
- A.Rửa bằng dung dịch NaOH rồi tráng nước.
- B.Rửa bằng nước brom rồi tráng bằng nước.
- C.Rửa bằng xà phòng rồi tráng bằng nước.
- D.Rửa bằng dung dịch HCl rồi tráng bằng nước.
Câu 19. (0,25 điểm)
Phản ứng nào dưới đây chứng tỏ trong phân tử anilin, nhóm amino ảnh hưởng đến gốc phenyl?
- A.Anilin + dung dịch HCl.
- B.Anilin + nước brom.
- C.Phenylamoni clorua + dung dịch NaOH.
- D.axit axetic + anilin.
Câu 20. (0,25 điểm)
Để phân biệt được axit axetic, anilin, phenol lỏng. Thuốc thử cần dùng là
- A.dung dịch nước brom.
- B.dung dịch nước brom và natri kim loại.
- C.dung dịch NaOH và HCl.
- D.dung dịch NaOH và dung dịch NaCl.
Câu 21. (0,25 điểm)
Cho 9,85 gam hỗn hợp hai amin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Khối lượng HCl phải dùng là
- A.8,975 gam.
- B.9,025 gam.
- C.9,125 gam.
- D.9,125 gam.
Câu 22. (0,25 điểm)
Khối lượng nitrobenzen (M = 123 g/mol) cần thiết để sản xuất 45,57 gam anilin (M = 93 g/mol) là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng là 70%.
- A.86,1 gam.
- B.60,27 gam.
- C.93 gam.
- D.42,189 gam.
Câu 23. (0,25 điểm)
Phát biểu nào sau đây đúng?
- A.Saccarozơ thuộc loại polisaccatit.
- B.Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân.
- C.Trong thành phần cấu tạo của saccarozơ, tinh bột, mantozơ đều có đơn vị glucozơ.
- D.Tinh bột có cấu trúc mạch phân nhánh còn xenlulozơ có cấu trúc mạch thẳng.
Câu 24. (0,25 điểm)
Xenlulozơ sử dụng làm sợi tơ còn tinh bột thì không thể. Vì chúng khác biệt về
1. độ dài mạch phân tử.
2. cấu trúc mạch phân tử.
3. khả năng phân tán trong nước.
4. khả năng bị thủy phân.
Nguyên nhân đúng là
- A.1, 2, 3.
- B.2, 3.
- C.1, 2, 3, 4.
- D.2.
Câu 25. (0,25 điểm)
Ứng dụng nào sau đây đúng?
- A.Saccarozơ dùng làm nguyên liệu ban đầu trong kỹ thuật tráng gương.
- B.Nguyên liệu chứa xenlulozơ (vỏ bào, bông) dùng để điều chế glucozơ trong công ngiệp thực phẩm.
- C.Tinh bột dùng để sản xuất đường hóa học (đường saccarin).
- D.Fructozơ dùng để sản xuất mật ong nhân tạo.
Câu 26. (0,25 điểm)
Tinh bột và xenlulozơ giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
- A.Công thức đơn giản nhất và cấu trúc mạch polime.
- B.Đều là sản phẩm của quá trình quang hợp.
- C.Tan trong dung dịch
- D.Phản ứng thủy phân và phản ứng với dung dịch
Câu 27. (0,25 điểm)
Phân biệt các chất bột sau: bột sắn, bột giấy, saccarozơ. Hóa chất duy nhất cần dùng là
- A.nước.
- B.nước brom.
- C.vôi sữa.
- D.
Câu 28. (0,25 điểm)
Cho khối lượng riêng của cồn nguyên chất là D = 0,8 g/ml. Từ 10 tấn vỏ bào (chứa 80% xenlulozơ) có thể điều chế được số lít cồn thực phẩm là (biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 64,8%).
- A.294 lít.
- B.920 lít.
- C.368 lít.
- D.147,2 lít.
Câu 29. (0,25 điểm)
Hỗn hợp cùng số mol saccarozơ và mantozơ đun nóng với dư, thu được 10,8 gam Ag. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp rồi cho sản phẩm thực hiện phản ứng với dư thì lượng Ag tối đa thu được là
- A.10,8 gam.
- B.21,6 gam.
- C.34,2 gam.
- D.43,2 gam.
Câu 30. (0,25 điểm)
Đun nóng hỗn hợp glixerol với axir panmitic và axit oleic số loại trieste trong phân tử chứa cả hai gốc axit béo nói trên là
- A.3
- B.4
- C.5
- D.6
Câu 31. (0,25 điểm)
Trilauryl glixerit (C₃H₅(OOCC₁₁H₂₃)₃) là chất béo có trong dầu dừa. Tính chất vật lí nào sau đây đúng với
- A.Ít tan trong nước.
- B.Ở trạng thái lỏng.
- C.Nhẹ hơn nước.
- D.Có mùi thơm.
Câu 32. (0,25 điểm)
Thủy phân hoàn toàn 30 gam một loại chất béo cần vừa đủ 3,6 gam NaOH. Từ 1 tấn chất béo trên đem nấu với NaOH thì lượng muối natri thu được để làm xà phòng là
- A.1469 kg.
- B.3427 kg.
- C.1028 kg.
- D.719,6 kg.
Câu 33. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 0,77 mol O2, sinh ra 0,5 mol H2O. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH đun nóng thu được dung dịch chứa 9,32 gam muối. Mặt khác a mol X làm mất màu vừa đủ 0,12 mol brom trong dung dịch. Giá trị của a là
- A.0,03.
- B.0,04.
- C.0,02.
- D.0,012.
Câu 34. (0,25 điểm)
Để tác dụng hết với x mol triglixerit X cần dùng tối đa 7x mol Br₂ trong dung dịch. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn x mol X trên bằng khí O₂, sinh ra V lít CO₂ (đktc) và y mol H₂O. Biểu thức liên hệ giữa V với x và y là
- A.V = 22,4(3x + y).
- B.V = 44,8(9x + y).
- C.V = 22,4(7x + 1,5y).
- D.V = 22,4(9x + y).
Câu 35. (0,25 điểm)
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
- A.kim loại Na.
- B.AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
- C.Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
- D.Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Câu 36. (0,25 điểm)
Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím là do chuối xanh có chứa
- A.Glucozo
- B.Saccarozo
- C.Tinh bột
- D.Xenlulozo
Câu 37. (0,25 điểm)
Tổng số nguyên tử trong một phân tử axit a-aminopropionic là
- A.11
- B.13
- C.12
- D.10
Câu 38. (0,25 điểm)
Cho m gam Alanin tác dụng đủ với 100ml dung dịch HCl 2M thu được 25,1 gam muối khan. Giá trị của m là
- A.17,8 gam
- B.18,7 gam
- C.17 gam
- D.18 gam
Câu 39. (0,25 điểm)
Thủy phân không hoàn toàn tetra peptit X ngoài các α - amino axit còn thu được các đi peptit: Gly-Ala; Phe-Val; Ala-Phe. Cấu tạo đúng của X là:
- A.Ala-Val-Phe-Gly.
- B.Val-Phe-Gly-Ala.
- C.Gly-Ala-Phe -Val.
- D.Gly-Ala-Val-Phe.
Câu 40. (0,25 điểm)
Tripeptit M và tetrapeptit Q được tạo ra từ một amino axit X mạch hở (phân tử chỉ chứa 1 nhóm -NH₂). Phần trăm khối lượng nitơ trong X bằng 18,667%. Thủy phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (có tỉ lệ số mol 1:1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam M; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X. Giá trị của m là
- A.4,1945.
- B.8,389.
- C.12,58.
- D.25,167.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 12 online - Mã đề 06 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
