Bỏ qua tới nội dung

Hóa Học · Lớp 10

Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online - Mã đề 13

40 câu45 phútSưu tầm7.900 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Bắn một chùm tia αđâm xuyên qua một mảnh kim loại. hỏi khi một hạt nhân bị bắn phá, có khoảng bao nhiêu hạt α đã đi xuyên qua nguyên tử? biết rằng đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10⁴ lần.

  • A.106.
  • B.107.
  • C.108.
  • D.109.

Câu 2. (0,25 điểm)

Tưởng tượng ta có thể phóng đại hạt nhân thành một quả bóng bàn có đường kính 4 cm thì đường kính của nguyên tử là bao nhiêu? Biết rằng đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10⁴ lần.

  • A.4m.
  • B.40 m.
  • C.400 m.
  • D.4000 m.

Câu 3. (0,25 điểm)

Nguyên tử natri có 11 electron ở vỏ nguyên tử và 12 nơtron trong hạt nhân. Tỉ số khối lượng giữa hạt nhân và nguyên tử natri là

  • A.≈ 1,0.
  • B.≈ 2,1.
  • C.≈ 0,92.
  • D.≈ 1,1.

Câu 4. (0,25 điểm)

Cho các phát biểu sau:

(1). Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và notron.

(2). Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.

(3). Trong nguyên tử số electron bằng số proton.

(4). Trong hạt nhân nguyên tử hạt mang điện là proton và electron.

(5). Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.

Số phát biểu đúng là

  • A.1
  • B.2
  • C.3
  • D.4

Câu 5. (0,25 điểm)

Mỗi phân tử XY₂ có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12. Hãy xác định kí hiệu hoá học của X, Y lần lượt là

  • A.Fe và S
  • B.S và O
  • C.C và O
  • D.Pb và Cl

Câu 6. (0,25 điểm)

Trong tự nhiên tìm được hai đồng vị của nguyên tố X. Khảo sát cho thấy cứ 100 nguyên tử của X thì có 73 nguyên tử 63X. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của X là 63,546, số khối của đồng vị còn lại là

  • A.64
  • B.65
  • C.66
  • D.67

Câu 7. (0,25 điểm)

Thực nghiệm chỉ ra rằng các nguyên tử bền có tỉ lệ số nơtron/số proton nằm trong khoảng 1 ≤ N/P ≤ 1,5 (trừ trường hợp nguyên tử H). Một nguyên tử X bền có tổng số hạt (proton, nơtron, electron) là 13. X là nguyên tử của nguyên tố nào sau đây?

  • A.liti
  • B.beri
  • C.cacbon
  • D.nitơ

Câu 8. (0,25 điểm)

Oxit X có công thức R₂O. Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong X là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. X là chất nào dưới đây (biết rằng trong hạt nhân nguyên tử oxi có 8 proton và 8 nơtron) ?

  • A.N2O.
  • B.Na2O.
  • C.Cl2O.
  • D.K2O.

Câu 9. (0,25 điểm)

Nguyên tử nào sau đây có 8 electron ở lớp ngoài cùng?

  • A.1632X
  • B.1840Y
  • C.818Z
  • D.2452T

Câu 10. (0,25 điểm)

Một nguyên tử có 17 electron. Số phân lớp electron của nguyên tử này là

  • A.4
  • B.5
  • C.6
  • D.7

Câu 11. (0,25 điểm)

Một nguyên tử có 4 lớp electron, số electron ở lớp ngoài cùng là 7, các lớp trong đều đã bão hòa electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là

  • A.35.
  • B.25.
  • C.17.
  • D.7.

Câu 12. (0,25 điểm)

Một nguyên tử có 3 lớp electron, trong đó số electron p bằng số electron s. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử này là

  • A.2
  • B.4
  • C.6
  • D.8

Câu 13. (0,25 điểm)

Trong nguyên tử X, lớp có mức năng lượng cao nhất là lớp M. Phân lớp p của lớp này có 4 electron. Số electron của nguyên tử X là

  • A.6.
  • B.16.
  • C.18.
  • D.14.

Câu 14. (0,25 điểm)

Cấu hình electron nào sau đây viết sai?

  • A.1s22s22p5
  • B.1s22s22p63s23p64s1
  • C.1s22s22p63s23p64s24p5
  • D.1s22s22p63s23p63d34s2

Câu 15. (0,25 điểm)

A và B là hai nguyên tố đều có cùng số electron ở lớp ngoài cùng và là nguyên tố s hoặc p. biết rằng tổng số proton trong A và B là 32, A có ít hơn B một lớp electron. Số electron lớp ngoài cùng của A và B là

  • A.1
  • B.2
  • C.3
  • D.4

Câu 16. (0,25 điểm)

Hợp chất MXₐ có tổng số proton là 58. Trong hạt nhân M, số nowtron nhiều hơn số proton là 4. Trong hạt nhân X, số proton bằng số nowtron. Phân tử khối của MXₐ là

  • A.116.
  • B.120.
  • C.56.
  • D.128.

Câu 17. (0,25 điểm)

Trong số các nguyên tử và ion sau đây, có bao nhiêu hạt có 8 electron ở lớp ngoài cùng? ₁₉³⁹X⁺ , ₁₈⁴⁰Y , ₁₇³⁵Z⁻ , ₈¹⁶T , ₂₀⁴⁰A

  • A.2
  • B.3
  • C.4
  • D.5

Câu 18. (0,25 điểm)

Hợp chất A được tạo thành từ cation X⁺ và anion Y²⁻. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X⁺ là 11, tổng số electron trong Y²⁻ là 50. Biết rằng hai nguyên tố trong Y²⁻ đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì lien tiếp. Phân tử khối của A là

  • A.96
  • B.78
  • C.114
  • D.132

Câu 19. (0,25 điểm)

X và Y là hai nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một nhóm A của bảng tuần hoàn. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử X và Y là 30, số electron của X nhỏ hơn số electron của Y. Phát biểu nào sau đây là sai?

  • A.X thuộc chu kì nhỏ và Y thuộc chu kì lớn của bảng tuần hoàn.
  • B.X và Y đều là những kim loại.
  • C.X và Y đều đứng đầu mỗi chu kì trong bảng tuần hoàn.
  • D.X và Y đều có cùng số lớp electron bão hòa.

Câu 20. (0,25 điểm)

Cho các nguyên tố ₈X, ₁₁Y, ₂₀Z và ₂₆T. Số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tang dần theo thứ tự:

  • A.X < Y < Z < T.
  • B.T < Z < X < Y.
  • C.Y < Z < X < T.
  • D.Y < X < Z < T.

Câu 21. (0,25 điểm)

Nguyên tố R thuộc chu kì 4, nhóm VIIA. Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố R có điện tích là:

  • A.35
  • B.35+
  • C.35-
  • D.53

Câu 22. (0,25 điểm)

X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm A, ở hai chu kì lien tiếp, ZX_{X} < ZY_{Y} và Y là nguyên tố thuộc chu kì lớn của bảng tuần hoàn. Biết rằng tổng số hạt proton, nơtron, electron trong X và Y là 156, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. X là

  • A.As
  • B.P
  • C.O
  • D.Ca

Câu 23. (0,25 điểm)

Cho các phát biểu sau:

F là phi kim mạnh nhất.

Li là kim loại có độ âm điện lướn nhất.

He là nguyên tử có bán kính nhỏ nhất.

Be là kim loại yếu nhất trong nhóm IIA.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

  • A.1
  • B.2
  • C.3
  • D.4

Câu 24. (0,25 điểm)

Cho điện tích hạt nhân O(Z = 8), Na(Z = 11), Mg(Z = 12), Al(Z = 13) và các hạt vi mô: O²⁻, Al³⁺, Al, Na, Mg²⁺, Mg. Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự bán kính hạt?

  • A.Al3+ < Mg2+ < O2- < Al < Mg < Na.
  • B.Al3+ < Mg2+ < Al < Mg < Na < O2-.
  • C.Na < Mg < Al < Al3+ < Mg2+ < O2-.
  • D.Na < Mg < Mg2+ < Al3+ < Al < O2-.

Câu 25. (0,25 điểm)

Nguyên tố A và B thuộc hai chu kì liên tiếp, tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử A và B là 23. Biết rằng A và B ở hai nhóm A liên tiếp và dạng đơn chất của chúng rất dễ tác dụng với nhau tạo thành hợp chất X. biết rằng ZA_{A} < ZB_{B}. Kết luận nào sau đây là sai?

  • A.A và B đều là các phi kim.
  • B.Độ âm điện của A lớn hơn B.
  • C.Trong hợp chất của A với hidro, tỉ lệ phần trăm về khối lượng của A là 88,9%.
  • D.Hợp chất của B với oxi, trong đó B có hóa trị cao nhất, có công thức hóa học B2O3.

Câu 26. (0,25 điểm)

Hợp cất khí của nguyên tố R với hidro có công thức hóa học RH4. Trong oxit mà R có hóa trị cao nhất, R chiếm 46,67% về khối lượng. Nguyên tố R thuộc chu kì

  • A.2
  • B.3
  • C.4
  • D.5

Câu 27. (0,25 điểm)

X là nguyên tố thuộc nhóm IVA, chu kì 5 của bảng tuần hoàn. Có các phát biểu sau:

(1) X có 4 lớp electron và có 20 electron p.

(2) X có 5 electron hóa trị và 8 electron s.

(3) X có thể tạo được hợp chất bền với oxi có công thức hóa học XO2 và XO3.

(4) X có tính kim loại mạnh hơn so với nguyên tố có số thứ tự 33.

(5) X ở cùng nhóm với nguyên tố có số thứ tự 14.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

  • A.2
  • B.3
  • C.4
  • D.5

Câu 28. (0,25 điểm)

Ba nguyên tố R, Q, T là các nguyên tố thuộc nhóm A và lần lượt đứng liên tiếp cạnh nhau trong cùng một chu kì.

Có các phát biểu sau đây:

(1) Điện tích hạt nhân tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.

(2) Bán kính nguyên tử tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.

(3) Tính phi kim tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.

(4) Khối lượng nguyên tử tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.

(5) Hóa trị trong hợp chất với hidro tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

  • A.1
  • B.2
  • C.3
  • D.4

Câu 29. (0,25 điểm)

R là một nguyên tố phi kim. Tổng đại số số oxi hóa dương cao nhất với 2 lần số oxi hóa âm thấp nhất của R là +2. Tổng số proton và nơtron của R < 34. R là:

  • A.O
  • B.C
  • C.N
  • D.S

Câu 30. (0,25 điểm)

A là hỗn hợp 2 kim loại kiềm X và Y thuộc 2 chu kì kế tiếp. Nếu cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được a gam 2 muối, còn nếu cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch H₂SO₄ thì thu được 1,1807a gam 2 muối. X và Y lần lượt là:

  • A.Na và K
  • B.K và Rb
  • C.Li và Na
  • D.Rb và Cs

Câu 31. (0,25 điểm)

Có những tính chất sau đây của nguyên tố:

(1) Tính kim loại – phi kim;

(2) Độ âm điện;

(3) Khối lượng nguyên tử;

(4) Cấu hình electron nguyên tử;

(5) Nhiệt độ sôi của các đơn chất;

(6) Tính axit – bazơ của hợp chất hidroxit;

(7) Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxi.

Trong các tính chất trên, số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một chu kì là

  • A.3
  • B.4
  • C.5
  • D.6

Câu 32. (0,25 điểm)

Có những tính chất sau đây của nguyên tố:

(1) Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxi;

(2) Bán kính nguyên tử;

(3) Tính kim loại – phi kim;

(4) Tính axit – bazơ của hợp chất hidroxit.

Trong các tính chất trên, số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một nhóm A là

  • A.1
  • B.2
  • C.3
  • D.4

Câu 33. (0,25 điểm)

Oxit của A có công thức hóa học AₓOy_{y} là hợp chất khí, trong đó oxi chiếm 69,57% về khối lượng. Biết rằng 5,6 lít khí này ở đktc có khối lượng là 11,5 gam. Cho các phát biểu sau:

(1) Nguyên tố A thuộc chu kì 2 của bảng tuần hoàn.

(2) A là phi kim.

(3) A có độ âm điện lớn hơn oxi.

(4) Bán kính nguyên tử của A nhỏ hơn P.

(5) Hợp chất AₓOy_{y} ở trên là oxit ứng với hóa trị cao nhất của A.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

  • A.1
  • B.2
  • C.3
  • D.4

Câu 34. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong cùng một nhóm A của bảng tuần hoàn, MA_{A} < MB_{B}. Lấy 6,2 gam X hòa tan hoàn toàn vào nước thu được 2,24 lít khí hidro (đktc). Kim loại B là

  • A.K
  • B.Rb
  • C.Ba
  • D.Sr

Câu 35. (0,25 điểm)

Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại (cùng thuộc nhóm IIA và ở hai chu kì lien tiếp của bảng tuần hoàn) tan trong dung dichh HCl vừa đủ. Sau phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của muối cacbonat có phân tử khối nhỏ hơn là

  • A.56,2%
  • B.62,69%
  • C.29,6%
  • D.25,3 %

Câu 36. (0,25 điểm)

Nguyên tố Q tạo được với hidro hợp chất khi có công thức hóa học H₂Q, trong đó Q chiếm 94,12% về khối lượng. Trong oxit tương ứng với hóa trị cao nhất của Q, phần tram khối lượng của oxi là

  • A.33,3%
  • B.50,0%
  • C.42,9%
  • D.60,0%

Câu 37. (0,25 điểm)

Nguyên tử của nguyên tố Z có 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6 electron. Số hiệu nguyên tử của Z là

  • A.24
  • B.34
  • C.36
  • D.16

Câu 38. (0,25 điểm)

Hai nguyên tố M và X tạo thành hợp chất có công thức là M₂X. Cho biết:

Tổng số proton trong hợp chat M₂X bằng 46.

Trong hạt nhân của M có n – p = 1, trong hạt nhân của X có n’ = p’.

Trong hợp chất M₂X, nguyên tố X chiếm 8/47 khối lượng phân tử.

Số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử M, X và liên kết trong hợp chất M₂X lần lượt là

  • A.19, 8 và liên kết cộng hóa trị
  • B.19, 8 và liên kết ion
  • C.15, 16 và liên kết ion
  • D.15, 16 và liên kết cộng hóa trị

Câu 39. (0,25 điểm)

Trong tự nhiên, kali có 3 đồng vị : ₁₉³⁹K (x1 = 93,258%) ; ₁₉⁴⁰K (x2%) ; ₁₉⁴¹K (x3%). Biết nguyên tử khối trung bình của kali là 39,13. Giá trị của x2 và x3 lần lượt là

  • A.0,012% và 6,73%
  • B.0,484% và 6,73%
  • C.0,484% và 6,258%
  • D.0,012% và 6,258%

Câu 40. (0,25 điểm)

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s²2s²2p⁵. Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

  • A.kim loại.
  • B.cộng hóa trị.
  • C.ion.
  • D.cho – nhận.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online - Mã đề 13 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.