Bỏ qua tới nội dung

Hóa Học · Lớp 10

Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online - Mã đề 09

40 câu45 phútSưu tầm5.300 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Cho các ion: Na⁺, Mg²⁺, Al³⁺, Ca²⁺, S²⁻, Cl⁻, O²⁻. Số ion có 3 lớp e là:

  • A.2
  • B.3
  • C.4
  • D.5

Câu 2. (0,25 điểm)

Nguyên tố X thuộc nhóm IIA, chu kỳ 2 còn nguyên tố Y thuộc nhóm VIIA, chu kỳ 3 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Liên kết hoá học có khi X và Y kết hợp với nhau là

  • A.Liên kết cộng hoá trị có cực.
  • B.Liên kết cộng hoá trị không cực.
  • C.Liên kết ion.
  • D.Không có liên kết.

Câu 3. (0,25 điểm)

Nguyên tố X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 4s¹ còn nguyên tố Y có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s²3p⁴. Hợp chất giữa X và Y có công thức là:

  • A.X2Y.
  • B.X6Y.
  • C.XY2.
  • D.XY6.

Câu 4. (0,25 điểm)

Cho nguyên tử nguyên tố A và nguyên tố B có cấu hình electron lớp ngoài cùng lần lượt là ns²np⁵ và ns¹. Liên kết hóa học được hình thành giữa A và B là:

  • A.Liên kết ion
  • B.Liên kết cộng hóa trị
  • C.Liên kết cho – nhận
  • D.Liên kết hiđro

Câu 5. (0,25 điểm)

Cho dãy các oxit sau đây: Na₂O; MgO; Al₂O₃; SiO₂; P₂O₅; SO₃; Cl₂O₇. Số oxit mà liên kết trong phân tử thuộc loại liên kết ion là:

  • A.2
  • B.3
  • C.4
  • D.5

Câu 6. (0,25 điểm)

Cho các phát biểu sau:

(a) Liên kết trong phân tử HCl, H₂O là liên kết cộng hóa trị có cực.

(b) Trong phân tử CH₄, nguyên tố C có cộng hóa trị là 4.

(c) Dãy sắp xếp thứ tự tăng dần độ phân cực liên kết trong phân tử: H₂O, H₂S, Na₂O, K₂O (biết ZO_{O} = 8; ZS_{S} = 16).

(d) Trong phân tử C₂H₂ có một liên kết ba.

Phát biểu không đúng là

  • A.(d).
  • B.(c).
  • C.(b).
  • D.(a).

Câu 7. (0,25 điểm)

Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl có đặc điểm

  • A.Có một cặp electron chung, là liên kết ba, có phân cực.
  • B.Có hai cặp electron chung, là liên kết đôi, không phân cực.
  • C.Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, không phân cực.
  • D.Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, phân cực.

Câu 8. (0,25 điểm)

Tính chất không chính xác về hợp chất cộng hoá trị là:

  • A.Hợp chất cộng hoá trị có thể tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng hoặc khí.
  • B.Hợp chất cộng hoá trị có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy kém hơn hợp chất ion.
  • C.Hợp chất cộng hoá trị có có phân cực thường tan được trong nước.
  • D.Hợp chất cộng hoá trị không phân cực dẫn điện ở mọi trạng thái.

Câu 9. (0,25 điểm)

Nguyên tố X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 1s¹, nguyên tố Y có cấu hình e lớp ngoài cùng là 2s²2p³. Công thức của hợp chất giữa X và Y là:

  • A.X3Y.
  • B.XY3.
  • C.X5Y.
  • D.XY5.

Câu 10. (0,25 điểm)

Hợp chất nào sau đây magan (Mn) có số oxi hoá cao nhất:

  • A.MnCl2.
  • B.MnO2.
  • C.K2MnO4.
  • D.KMnO4.

Câu 11. (0,25 điểm)

Trong các hợp chất sau, hợp chất mà mangan (Mn) có số oxi hoá lớn nhất là:

  • A.MnCl2.
  • B.MnO2.
  • C.K2MnO4.
  • D.KMnO4.

Câu 12. (0,25 điểm)

Số oxi hoá của clo (Cl) trong các hợp chất: HClO, HClO₂, HClO₃, HClO₄ lần lượt là:

  • A.+1, +3, +5, +7.
  • B.+7, +5, +3, +1.
  • C.+2, +4, +6, +8.
  • D.+8, +6, +4, +2.

Câu 13. (0,25 điểm)

Nhận định nào sau đây chưa chính xác về hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị:

  • A.Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng tổng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử.
  • B.Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố có thể là số âm hoặc số dương.
  • C.Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố bằng số cặp e dùng chung của mỗi nguyên tử nguyên tố.
  • D.Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của mỗi nguyên tố bằng số e mà mỗi nguyên tử nguyên tố đã dùng để góp chung (tham gia liên kết).

Câu 14. (0,25 điểm)

Số oxi hoá của nitơ trong NH₄⁺, NO₂⁻ và HNO₃ lần lượt là:

  • A.+5, -3, +3.
  • B.-3, +3, +5.
  • C.+3, -3, +5.
  • D.+3, +5, -3.

Câu 15. (0,25 điểm)

Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns²np². Phần trăm khối lượng của R trong oxit cao nhất là 46,67%. Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A.Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron độc thân.
  • B.Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 2.
  • C.Oxit cao nhất của R tác dụng được với dung dịch kiềm loãng ở điều kiện thường.
  • D.Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn.

Câu 16. (0,25 điểm)

Cho các nguyên tố : K( Z = 19), N (Z = 7), Si ( Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:

  • A.K, Mg, N, Si
  • B.Mg, K, Si, N
  • C.K, Mg, Si, N
  • D.N, Si, Mg, K

Câu 17. (0,25 điểm)

Cho các nhận định sau:

(1): Trong một chu kỳ, tính kim loại giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

(2): Trong một nhóm, tính phi kim tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

(3): Trong một chu kỳ, bán kính nguyên tử giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

(4): Trong một nhóm, độ âm điện giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

Số nhận định chính xác là:

  • A.1
  • B.2
  • C.3
  • D.4

Câu 18. (0,25 điểm)

Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:

  • A.K, Mg, N, Si.
  • B.Mg, K, Si, N.
  • C.K, Mg, Si, N.
  • D.N, Si, Mg, K.

Câu 19. (0,25 điểm)

Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử ?

  • A.F, O, C, Be, Mg
  • B.F, Be, C, Mg, O.
  • C.Be, F, O, C, Mg
  • D.Mg, Be, C, O, F.

Câu 20. (0,25 điểm)

Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, số oxi hóa cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong oxit biến đổi như thế nào?

  • A.Tăng dần
  • B.Giảm dần
  • C.Tăng dần sau đó giảm dần
  • D.Giảm dần sau đó tăng dần.

Câu 21. (0,25 điểm)

Cation X⁺ và anion Y²⁻ đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p⁶. Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn là:

  • A.X ở ô 11, chu kì 3, nhóm IA và Y ở ô 8, chu kì 2, nhóm VIA.
  • B.X ở ô 12, chu kì 3, nhóm IIA và Y ở ô 8, chu kì 2, nhóm VIA.
  • C.X ở ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA và Y ở ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA.
  • D.X ở ô 12, chu kì 3, nhóm IIA và Y ở ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA.

Câu 22. (0,25 điểm)

Số điện tích hạt nhân của các nguyên tử là : X ( Z= 9), Y (Z=17), A (Z=15), B (Z =16). Nhận xét nào sau đây là đúng ?

  • A.Cả 4 nguyên tố trên thuộc cùng 1 chu kì
  • B.Cả 4 nguyên tố trên cùng thuộc nhóm A
  • C.A, X thuộc cùng nhóm VIIA
  • D.X, Y thuộc cùng nhóm VIA

Câu 23. (0,25 điểm)

Hai nguyên tử X, Y ở cùng 1 chu kì nhỏ và ở hai nhóm liên tiếp. Biết tổng số hạt p, n, e là 80. Tổng số khối là 53. Vậy X và Y có thể là:

  • A.P và N
  • B.Al và Si
  • C.P và S
  • D.S và Cl

Câu 24. (0,25 điểm)

Hai nguyên tố X và Y thuộc 2 ô liên tiếp trong bảng HTTH (cùng một chu kỳ). Tổng số hạt mang điện trong cả 2 nguyên tử X và Y là 66 hạt (biết ZX_{X}<ZY_{Y}). Hai nguyên tố đó là:

  • A.S và Cl.
  • B.P và S.
  • C.Cl và Ar.
  • D.Si và P.

Câu 25. (0,25 điểm)

X và Y (ZX_{X}<ZY_{Y}) là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A và hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt proton của hai nguyên tử hai nguyên tố đó là 22. Nhận xét đúng về X,Y là

  • A.Đơn chất của X tác dụng được với đơn chất của Y.
  • B.Độ âm điện của Y lớn hơn độ âm điện của X.
  • C.Hợp chất của X với hiđro là phân tử phân cực.
  • D.Công thức oxit cao nhất của Y là YO3.

Câu 26. (0,25 điểm)

Các nguyên tố của nhóm IIA trong bảng tuần hoàn có đặc điểm chung nào về cấu hình electron nguyên tử, mà quyết định tính chất hóa học của nhóm?

  • A.Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử.
  • B.Số electron lớp K = 2.
  • C.Số lớp electron như nhau.
  • D.Số electron lớp ngoài cùng bằng 2.

Câu 27. (0,25 điểm)

Nguyên tố Z có số hiệu nguyên tử là 17. Vị trí của Z trong bảng hệ thống tuần hoàn là:

  • A.Chu kỳ 3 nhóm VIIA.
  • B.Chu kỳ 3 nhóm IA.
  • C.Chu kỳ 4 nhóm VIIA.
  • D.Chu kỳ 4 nhóm IA.

Câu 28. (0,25 điểm)

Cho các nguyên tố X1,_{1,} X₂, X₃, X₄, X₅, X₆ lần lượt có cấu hình electron như sau:

X₁: 1s²2s²2p⁶3s²

X₂: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹

X₃: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²

X₄ : 1s²2s²2p⁶3s²3p⁵

X₅ : 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁶4s²

X₆ : 1s²2s²2p⁶3s²3p¹

Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì là:

  • A.X1, X4, X6
  • B.X2, X3, X5
  • C.X1, X2, X6
  • D.Cả A và B

Câu 29. (0,25 điểm)

Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng…

  • A.số lớp electron
  • B.số electron ở lớp ngoài cùng
  • C.số electron
  • D.số electron hóa trị

Câu 30. (0,25 điểm)

Nguyên tử của nguyên tố R có hai lớp electron và nó tạo hợp chất khí với hidro có dạng RH. Công thức hợp chất oxit cao nhất của nguyên tố R là:

  • A.R2O7
  • B.R2O5
  • C.RO3
  • D.R2O

Câu 31. (0,25 điểm)

Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử nguyên tố A là 22. Vậy cấu hình electron của A là:

  • A.1s2 2s2 2p4 .
  • B.1s2 2s2 2p2 .
  • C.1s2 2s2 2p3.
  • D.1s2 2s2 2p5.

Câu 32. (0,25 điểm)

Cấu hình electron nào sau đây vi phạm nguyên lí pau-li ?

  • A.1s22s22p6
  • B.1s22s22p7
  • C.1s22s22p2
  • D.1s22s22p63s1

Câu 33. (0,25 điểm)

Có các cặp nguyên tử với cấu hình electron hóa trị dưới đây:

(X) X₁: 4s¹ và X₂: 4s²4p⁵

(Y) Y₁: 3d²4s² và Y₂: 3d¹4s²

(Z) Z₁: 2s²2p² và Z₂: 3s²3p⁴

(T) T₁: 4s² và T₂: 2s²2p⁵

Kết luận nào sau đây không đúng ?

  • A.Liên kết giữa X1 và X2 là liên kết ion.
  • B.Liên kết giữa Y1 và Y2 là liên kết kim loại.
  • C.Liên kết giữa Z1 và Z2 là liên kết cộng hóa trị.
  • D.Liên kết giữa T1 và T2 là liên kết cộng hóa trị.

Câu 34. (0,25 điểm)

Mức năng lượng của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng một lớp được xếp theo thứ tự là

  • A.p < s < d.
  • B.s < p < d.
  • C.d < s < p.
  • D.s < d < p.

Câu 35. (0,25 điểm)

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về 3 nguyên tử ²⁶₁₃X,⁵⁵₂₆Y,²⁶₁₂Z:

  • A.X và Z có cùng số khối.
  • B.X và Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.
  • C.X và Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
  • D.X và Y có cùng số notron.

Câu 36. (0,25 điểm)

Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 34 hạt, số khối của X là 23. Số notron của X là:

  • A.11
  • B.12
  • C.13
  • D.14

Câu 37. (0,25 điểm)

Electron được tìm ra vào năm 1897 bởi nhà bác học người Anh Tom-xơn. Đặc điểm nào dưới đây không phải của electron?

  • A.Có khối lượng bằng khoảng 1/1840 khối lượng của nguyên tử nhẹ nhất là H
  • B.Có điện tích bằng -1,6.10-19 C
  • C.Dòng electron bị lệch về phía cực âm trong điện trường
  • D.Đường kính của electron vào khoảng 10-17

Câu 38. (0,25 điểm)

Khi điện phân nước, người ta xác định được là ứng với 1 gam hiđro sẽ thu được 8 gam oxi. Hỏi một nguyên tử oxi có khối lượng gấp bao nhiêu lần một nguyên tử hiđro ?

  • A.4
  • B.8
  • C.16
  • D.32

Câu 39. (0,25 điểm)

Nguyên tử R có điện tích ở lớp vỏ là -41,6.10⁻¹⁹ culong. Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác?

  • A.Lớp vỏ của R có 26 electron.
  • B.Hạt nhân của R có 26 proton.
  • C.Hạt nhân của R có 26 nơtron.
  • D.Nguyên tử R trung hòa về điện.

Câu 40. (0,25 điểm)

Nguyên tố Mg có 3 loại đồng vị có số khối lần lượt là: 24, 25 và 26. Trong 5000 nguyên tử Mg thì có 3930 đồng vị 24, 505 đồng vị 25, còn lại là đồng vị 26. Hãy tính khối lượng nguyên tử trung bình của Mg.

  • A.24,998
  • B.25,527
  • C.25,103
  • D.24,327

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online - Mã đề 09 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.