Hóa Học · Lớp 12
Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Hoá Học lớp 12 online - Mã đề 19
40 câu45 phútSưu tầm7.400 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch HCl vào 100 ml dung dịch X chứa Na₂CO₃, K₂CO₃, NaHCO₃ (trong đó NaHCO₃ có nồng độ 1M) thu được 1,12 lít CO₂ (đktc) và dung dịch Y. Cho nước vôi trong dư vào dung dịch Y thu được 20 gam kết tủa. Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là
- A.1,0M.
- B.0,5M.
- C.0,75M.
- D.1,25M.
Câu 2. (0,25 điểm)
Cho hỗn hợp gồm 0,05 mol HCHO và 0,02 mol HCOOH vào lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
- A.21,6.
- B.15,12.
- C.25,92.
- D.30,24.
Câu 3. (0,25 điểm)
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch X gồm Ba(OH)₂ 1M và NaOH 2M vào dung dịch Y gồm a mol H₂SO₄ và b mol Al₂(SO₄)₃. Sự phụ thuộc của tổng số mol kết tủa thu được vào thể tích dung dịch X nhỏ vào được biểu diễn theo đồ thị ở hình bên.

Tỉ lệ a : b là
- A.1 : 1.
- B.3 : 5.
- C.1 : 2.
- D.2 : 1.
Câu 4. (0,25 điểm)
Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na₂O và Al₂O₃; Cu và Fe₂(SO₄)₃; BaCl₂ và Na₂SO₄; Fe(NO₃)₂ và AgNO₃. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là
- A.1
- B.3
- C.2
- D.4
Câu 5. (0,25 điểm)
Kết quả thí nghiệm của các chất hữu cơ X, Y, Z như sau:
| Chất | Thuốc thử | Hiện tượng |
| X | Cu(OH)₂, t thường | Có màu tím |
| Y | Dung dịch Br₂ | Mất màu nâu đỏ |
| Z | Quỳ tím | Hóa xanh |
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
- A.Saccarozơ, glucozơ, metylamin.
- B.Ala-Ala-Gly, glucozơ, anilin.
- C.Ala-Ala-Gly, glucozơ, etylamin.
- D.Saccarozơ, glucozơ, anilin.
Câu 6. (0,25 điểm)
Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe₂O₃ nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn X và khí Y. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)₂ dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Chất rắn X phản ứng với dung dịch HNO₃ dư thu được V lít khí NO₂ (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là
- A.4,48.
- B.6,72.
- C.3,36.
- D.2,24.
Câu 7. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ x mol O₂, sau phản ứng thu được CO₂ và y mol H₂O. Biết m = 78x - 103y. Nếu cho a mol X tác dụng với dung dịch nước Br₂ dư thì lượng Br₂ phản ứng tối đa là 0,15 mol. Giá trị của a là
- A.0,10.
- B.0,15.
- C.0,20.
- D.0,05.
Câu 8. (0,25 điểm)
Hỗn hợp khí X chứa H₂ và một hiđrocacbon Y mạch hở. Tỉ khối của X so với H₂ là 4,6. Đun nóng nhẹ X có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp T không làm mất màu nước brom và có tỉ khối hơi so với H₂ là 11,5. Công thức phân tử của hiđrocacbon Y là
- A.C2H2.
- B.C3H4.
- C.C3H6.
- D.C2H4.
Câu 9. (0,25 điểm)
Dẫn từ từ đến dư khí CO₂ vào dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)₂. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa (a mol) vào số mol khí CO₂ tham gia phản ứng (b mol) được biểu diễn như đồ thị sau:

Tỉ lệ y : x là
- A.2,0.
- B.2,5.
- C.3,0.
- D.3,5.
Câu 10. (0,25 điểm)
Cho các phát biểu sau đây:
(a) Thành phần chính của bông nõn là xenlulozơ.
(b) Chất béo là đieste của glixerol và axit béo.
(c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
(e) Trong mật ong có chứa nhiều fructozơ.
(g) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
Số phát biểu đúng là
- A.6
- B.3
- C.4
- D.5
Câu 11. (0,25 điểm)
X là một hợp chất có công thức phân tử C₆H₁₀O₅:
X + 2NaOH → 2Y + H₂O;
Y + HCl loãng → Z + NaCl.
Hãy cho biết 0,1 mol Z tác dụng với Na dư thì thu được bao nhiêu lít khí H₂?
- A.1,12.
- B.2,24.
- C.3,36.
- D.4,48.
Câu 12. (0,25 điểm)
Cho 4,88 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch gồm AgNO₃ và Cu(NO₃)₂, thu được chất rắn X gồm ba kim loại và dung dịch Y gồm hai muối. Đun nóng X với dung dịch H₂SO₄ đặc, dư thu được 2,8 lít khí SO₂(đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào Y, lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí, thu được 4,8 gam oxit. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của Fe trong X là:
- A.1,68 gam.
- B.2,80 gam.
- C.1,12 gam.
- D.2,24 gam
Câu 13. (0,25 điểm)
Hòa tan hết 33,02 gam hỗn hợp gồm Na, Na₂O, Ba và BaO vào nước dư thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H₂ (đktc). Cho dung dịch CuSO₄ dư vào dung dịch X, thu được 73,3 gam kết tủa. Nếu sục 0,45 mol khí CO₂ vào dung dịch X, sau khi kết thúc các phản ứng, thu được lượng kết tủa là
- A.27,58 gam.
- B.31,52 gam.
- C.29,55 gam.
- D.35,46 gam.
Câu 14. (0,25 điểm)
Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X → Y + CO₂;
(b) Y + H₂O → Z
(c) T + Z → R + X + H₂O;
(d) 2T + Z → Q + X + 2H₂O.
Các chất Q, R thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
- A.NaHCO3, Ca(OH)2.
- B.NaOH, Na2CO3.
- C.Na2CO3, NaOH.
- D.Ca(OH)2, NaHCO3.
Câu 15. (0,25 điểm)
Cho 22,63 gam hỗn hợp (H) gồm hai chất hữu cơ X (C₃H₁₁N₃O₅) và Y (C₄H₉NO₄, tạo bởi axit cacboxylic đa chức) đều mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch thu được 23,46 gam hỗn hợp muối Z; một ancol và một amin đều đơn chức. Mặt khác 0,3 mol (H) tác dụng với dung dịch KOH (dùng dư 15% so với lượng phản ứng), cô cạn dung dịch thu được m gam rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
- A.61,56.
- B.64,44.
- C.58,68.
- D.69,48.
Câu 16. (0,25 điểm)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
- A.Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.
- B.Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
- C.Các kim loại đều chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.
- D.Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
Câu 17. (0,25 điểm)
M là kim loại trong số các kim loại sau: Cu Ba, Zn, Mg. Dung dịch muối MCl₂ phản ứng với dung dịch Na₂CO₃ hoặc Na₂SO₄ tạo kết tủa, nhưng không tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch NaOH. Kim loại M là
- A.Mg.
- B.Cu.
- C.Ba.
- D.Zn.
Câu 18. (0,25 điểm)
Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là
- A.Đồng.
- B.Bạc.
- C.Sắt.
- D.Sắt tây.
Câu 19. (0,25 điểm)
Một cation kim loại M có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 2s²2p⁶. Vậy cấu hình e ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại M là
- A.3s2.
- B.3s23p1.
- C.3s1.
- D.Cả A, B, C đều đúng.
Câu 20. (0,25 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 1,9 gam hỗn hợp gồm Fe, Mg và Al bằng dung dịch H₂SO₄ loãng vừa đủ, thu được 1,344 lít H₂ (đktc). Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là
- A.7,66 gam.
- B.7,78 gam.
- C.8,25 gam.
- D.7,72 gam.
Câu 21. (0,25 điểm)
Cho m (gam) hỗn hợp Al, Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 12,32 lít khí (đktc). Mặt khác, cũng m (gam) hỗn hợp trên cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí (đktc). Tính giá trị của m?
- A.28,2 gam.
- B.22,8 gam.
- C.14,1 gam.
- D.11,4 gam.
Câu 22. (0,25 điểm)
Dung dịch Fe₂(SO₄)₃ tác dụng với lượng dư kim loại nào tạo dung dịch chứa hai muối?
- A.Fe
- B.Zn
- C.Cu
- D.Ag
Câu 23. (0,25 điểm)
Thực nghiệm cho thấy Cu tác dụng được với dung dịch FeCl₃ theo phương trình hoá học: Cu + 2 FeCl₃ → 2FeCl₂ + CuCl₂. Như vậy,
- A.ion Fe3+ có tính khử mạnh hơn ion Fe2+.
- B.ion Fe3+ có tính oxi hoá yếu hơn ion Cu2+.
- C.ion Fe2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+.
- D.ion Fe3+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Cu2+.
Câu 24. (0,25 điểm)
Cho các phát biểu sau :
(1) Các kim loại kiềm đều tan tốt trong nước.
(2) Các kim loại Mg, Fe, K và Al chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
(3) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag⁺ trong dung dịch thành Ag.
(4) Khi cho Al vào dung dịch FeCl₃ dư thu được kim loại Fe.
Số phát biểu đúng là
- A.4
- B.3
- C.2
- D.1
Câu 25. (0,25 điểm)
Cho 4 kim loại Al, Fe, Mg, Cu và 4 dung dịch ZnSO₄, AgNO₃, CuCl₂, Al₂(SO₄)₃. Kim loại khử được cả 4 dung dịch muối đã cho là
- A.Fe.
- B.Mg.
- C.Al.
- D.Cu.
Câu 26. (0,25 điểm)
Phản ứng nào dưới đây không xảy ra
- A.Ni + Fe2+ → Ni2+ + Fe.
- B.Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu.
- C.Pb + 2Ag+ → Pb2+ + 2Ag.
- D.Fe + Pb2+ → Fe2+ + Pb.
Câu 27. (0,25 điểm)
Trong pin điện hóa Cu-Ag tại điện cực đồng xảy ra quá trình:
- A.Oxi hóa H2O.
- B.Khử Cu2+
- C.Khử H2O
- D.Oxi hóa Cu
Câu 28. (0,25 điểm)
Dãy nào dưới đây gồm các kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa ?
- A.Na+ < Mn2+ < Al3+ < Fe3+ < Cu2+.
- B.Na+ < Al3+ < Mn2+ < Cu2+ < Fe3+.
- C.Na+ < Al3+
- D.Na+ < Al3+ < Fe3+ < Mn2+ < Cu2+.
Câu 29. (0,25 điểm)
Phát biểu nào sau đây là sai?
- A.Trong quá trình điện phân dung dịch, khối lượng dung dịch luôn giảm.
- B.Trong quá trình điện phân dung dịch, ở catot luôn xảy ra quá trình khử.
- C.Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn), pH của dung dịch tăng.
- D.Trong quá trình điện phân dung dịch, catot luôn thu được kim loại.
Câu 30. (0,25 điểm)
Có các bán phản ứng sau:
(1) Cu²⁺ + 2e → Cu₍ᵣ₎
(2) Cu₍ᵣ₎ → Cu²⁺+ 2e
(3) 2H₂O + 2e → H₂ + 2OH⁻
(4) 2H₂O→ O₂ + 4H⁺ + 4e
(5) 2Br⁻→ Br+ 2e
(6) 2H⁺+ 2e →H₂
Những bán phản ứng xảy ra ở catot trong quá trình điện phân là
- A.(2), (4), (6).
- B.(1), (3), (6).
- C.(2), (4), (5).
- D.(2), (3), (5).
Câu 31. (0,25 điểm)
Cho dung dịch chứa các ion: Na⁺, Al³⁺, Cu²⁺, Cl⁻, SO₄²⁻, NO₃⁻ . Các ion không bị điện phân khi ở trạng thái dung dịch là:
- A.Na+, Al3+ , SO42-, NO3- .
- B.Na+, SO42-, Cl-, Al3+.
- C.Na+, Al3, Cl-, NO3-.
- D.Al3+ , Cu2+, Cl-, NO3-.
Câu 32. (0,25 điểm)
Điện phân dung dịch gồm a mol CuSO₄ và 2a mol NaCl sau khi ở catot bắt đầu thoát khí thì dừng lại. Chất tan trong dung dịch thu được sau điện phân là
- A.CuSO4;Na2SO4.
- B.CuSO4; NaCl.
- C.Na2SO4.
- D.H2SO4; Na2SO4.
Câu 33. (0,25 điểm)
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
- A.Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4
- B.Đốt dây thép (hợp kim sắt-cacbon) trong bình khí oxi.
- C.Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4).
- D.Để đinh sắt (làm bằng thép cacbon) trong không khí ẩm
Câu 34. (0,25 điểm)
Để chống ăn mòn cho đường ống dẫn dầu bằng thép chôn dưới đất, người ta dùng phương pháp điện hoá. Trong thực tế, người ta dùng kim loại nào sau đây làm điện cực hi sinh ?
- A.Zn
- B.Sn
- C.Cu
- D.Na
Câu 35. (0,25 điểm)
Cho các thí nghiệm sau :
- TN₁: Cho thanh Fe vào dung dịch FeCl₃
- TN₂: Cho thanh Fe vào dung dịch CuSO₄
- TN₃: Cho thanh Cu vào dung dịch FeCl₃
- TN₄: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi cho vào dung dịch HCl.
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
- A.1
- B.2
- C.4
- D.3
Câu 36. (0,25 điểm)
Dãy gồm các kim loại đều có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là
- A.Fe, Cu, Pb.
- B.Fe, Cu, Ba.
- C.Na, Fe, Cu.
- D.Ca, Al, Fe.
Câu 37. (0,25 điểm)
Hỗn hợp bột X gồm BaCO₃, Fe(OH)₂, Al(OH)₃, CuO, MgCO₃. Nung X trong không khí đến khối lượng không đối được hỗn hợp rắn A. Cho A vào nước dư khuấy đều được dung dịch B chứa 2 chất tan và phần không tan C. Cho khí CO dư qua bình chứa C nung nóng được hỗn hợp rắn E (Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn). E chứa tối đa:
- A.1 đơn chất và 2 hợp chất.
- B.3 đơn chất.
- C.2 đơn chất và 2 hợp chất.
- D.2 đơn chất và 1 hợp chất.
Câu 38. (0,25 điểm)
Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO₃1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N₂O. Tỉ khối của X so với H₂ là 16,4. Giá trị của m là
- A.98,20.
- B.97,20.
- C.98,75.
- D.91,00.
Câu 39. (0,25 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 11,90 gam hỗn hợp 3 kim loại X, Y, Z bằng dung dịch H₂SO₄ đặc, nóng thu được 7,616 lít khí SO₂ (đktc), 0,640 gam S và dung dịch T. Cô cạn dung dịch T thu được m gam muối khan. Giá trị của m
- A.50,30.
- B.30,50.
- C.88,70.
- D.46,46.
Câu 40. (0,25 điểm)
Cho 51,75 gam bột kim loại M hóa trị II vào 200 ml dung dịch CuCl₂ 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 51,55 gam hỗn hợp kim loại. Kim loại M là
- A.Fe
- B.Mg
- C.Zn
- D.Pb
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Hoá Học lớp 12 online - Mã đề 19 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
