Hóa Học · Lớp 12
Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Hoá Học lớp 12 online - Mã đề 08
40 câu45 phútSưu tầm5.400 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Cách phân biệt các kim loại kiềm hoặc các hợp chất cùng loại của các kim loại kiềm là đốt nóng trên ngọn lửa đèn cồn và quan sát màu sắc của ngọn lửa. Trường hợp nào sau đây phù hợp giữa màu ngọn lửa và nguyên tố kim loại kiềm?
- A.Kali – màu vàng.
- B.Liti – màu tím.
- C.Natri – màu đỏ.
- D.Rubiđi – tím hồng.
Câu 2. (0,25 điểm)
Cho từng mẩu nhỏ Na tới dư vào dung dịch chứa HCl và . Số phản ứng hóa học diễn ra là
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 3. (0,25 điểm)
Trong phòng thí nghiệm, có thể dùng kim loại kiềm để
- A.làm khô khí
- B.nhận biết dung dịch HCl và NaCl
- C.điều chế bazơ tan
- D.điều chế Mg bằng phản ứng với dung dịch
Câu 4. (0,25 điểm)
Dãy phản ứng nào sau đây có thể thực hiện được?
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 5. (0,25 điểm)
Ứng dụng nào sau đây của mỗi hợp chất của kim loại kiềm phù hợp với phản ứng tương ứng?
- A.Thuốc sung đen:
- B.Nấu thủy tinh:
- C.Bột nở thực phẩm:
- D.Nấu xà phòng:
Câu 6. (0,25 điểm)
Thể tich NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 2 lít ở và 1,232 atm là
- A.50 ml.
- B.100 ml.
- C.75 ml.
- D.150 ml.
Câu 7. (0,25 điểm)
Điện phân nóng chảy muối halogenua của một kim loại kiềm thì thu được 62,79 gam kim loại ở catot và 18,032 lít khí bay ra ở anot (đktc). Kim loại kiềm là
- A.Li.
- B.Na.
- C.K.
- D.Cs.
Câu 8. (0,25 điểm)
Đun nóng 119 gam hỗn hợp và cho đến khi khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn còn lại 103,5 gam. Khối lượng trong hỗn hợp ban đầu là
- A.69 gam.
- B.103,5 gam.
- C.94 gam.
- D.33,8 gam.
Câu 9. (0,25 điểm)
Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong cùng một dung dịch?
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 10. (0,25 điểm)
Để điều chế trong phòng thí nghiệm, nên dùng cách nào là hiệu quả nhất?
- A.Đổ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch cho tới dư.
- B.Đổ từ dung dịch vào dung dịch NaOH cho tới dư.
- C.Nhỏ dung dịch HCl tới dư vào dung dịch .
- D.Rót từ từ dung dịch vào dung dịch tới dư.
Câu 11. (0,25 điểm)
Cấu hình electron của ion là Trong bảng tuần hoàn Fe nằm ở
- A.ô số 24
- B.chu kỳ 3.
- C.nhóm VIII B.
- D.chu kỳ 4, nhóm VI B.
Câu 12. (0,25 điểm)
Các chất nào sau đây oxi hóa Fe thành ?
- A.
- B.
- C. đặc nóng, loãng.
- D.
Câu 13. (0,25 điểm)
Trong số các loại quặng sắt: Chất chứa hàm lượng phần trăm Fe nhỏ nhất là
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 14. (0,25 điểm)
Cho một lượng sắt tan trong loãng, ban đầu màu vàng nâu của dung dịch đậm dần sau đó bị nhạt bớt. Chất tan trong dung dịch sau phản ứng gồm
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 15. (0,25 điểm)
Để loại bỏ tạp chất là Cu, Zn trong Fe (ở dạng hợp kim) có thể dùng cách nào sau đây?
- A.Dùng nam châm hut sắt.
- B.Dùng dung dịch đặc.
- C.Dùng đặc.
- D.Dùng dung dịch
Câu 16. (0,25 điểm)
Trường hợp nào sau đây thu được kim loại Fe không bị lẫn chât rắn khác? Giả sử các phản ứng đạt hiệu suất 100%.
- A.Điện phân dung dịch chứa đến khi vừa bị khử hết.
- B.Cho hỗn hợp FeO và tác dụng với CO dư.
- C.Đun nóng để làm thăng hoa lẫn trong bột Fe.
- D.Đun nóng hỗn hợp dạng bột vừa đủ và Al (không có không khí).
Câu 17. (0,25 điểm)
Đun nóng hỗn hợp Fe và S (không có không khí), cho các chất sau phản ứng vào dung dịch HCl đặc, dư thu được một hỗn hợp khí và còn lại một chất rắn X. Chất rắn X là
- A.Fe dư.
- B.FeS.
- C.S.
- D.FeS và có thể có Fe dư.
Câu 18. (0,25 điểm)
Cho 5,6 gam bột sắt tan hoàn toàn trong dung dịch dư. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
- A.2,16 gam.
- B.3,24 gam.
- C.1,08 gam.
- D.32,40 gam.
Câu 19. (0,25 điểm)
Phản ứng diễn ra trong quá trình luyện thép là
- A.oxi hóa các tạp chất bằng oxi.
- B.khử các oxit sắt.
- C.oxi hóa bớt sắt thành oxit.
- D.trộn thêm Fe tinh khiết vào gang.
Câu 20. (0,25 điểm)
Cho một oxit sắt vào dung dịch thuốc tím có pha dư thấy dung dịch không mất màu. Oxit đó là
- A.FeO.
- B.
- C.
- D.tất cả các oxit.
Câu 21. (0,25 điểm)
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ có tính khử yếu hơn so với Cu
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 22. (0,25 điểm)
Chất còn thiếu trong phản ứng:
là:
- A.
- B.
- C.
- D.A, B đều đúng.
Câu 23. (0,25 điểm)
Phương pháp nhận biết các ion kim loại kiềm:
1. Thử màu ngọn lửa.
2. Tạo muối màu đặc trưng cho từng ion.
C. Tạo kết tủa đặc trưng cho từng ion.
Các phương pháp đúng là
- A.1
- B.1, 2.
- C.3.
- D.2, 3.
Câu 24. (0,25 điểm)
Để nhận biết ra sự có mặt của ion X trong dung dịch, người ta thêm kiềm vào dung dịch cần phân tích, đặt mẩu giấy quỳ ẩm trên miệng ống nghiệm chứa dung dịch rồi đun nóng nhẹ. X là ion nào trong số các ion sau đây?
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 25. (0,25 điểm)
Dung dịch A tạo kết tủa màu trắng với dung dịch và tạo kết tủa màu nâu đen với dung dịch NaOH. Dung dịch A là
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 26. (0,25 điểm)
Dùng thêm 1 thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt được các dung dịch không nhãn bằng phương pháp hóa học: AlC{l_3},\,ZnC{l_2},\,CuC{l_2},\,Fe{(N{O_3})_2},$$\,NaCl đựng trong các lọ mất nhãn?
- A.Dung dịch NaOH.
- B.Dung dịch
- C.Dung dịch
- D.Dung dịch
Câu 27. (0,25 điểm)
Có 3 dung dịch loãng. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là
- A.bột Zn.
- B.bột
- C.bột
- D.Quỳ tím.
Câu 28. (0,25 điểm)
Nhóm nào sau đây chứa các hóa chất mà mỗi chất đều có thể phân biệt được dung dịch loãng và dung dịch bão hòa?
- A.Quỳ tím; NaOH.
- B.Cu, Ba.
- C.
- D.
Câu 29. (0,25 điểm)
Kết quả một thí nghiệm cho biết, trong một dung dịch co chứa bốn ion gồm 0,03 mol N{a^ + };\,0,02mol\,C{a^{2 + }};\,0,05\,mol\,$$HCO_3^ - ;\,0,02\,mol\,C{l^ - }. Kết luận nào sau đây đúng?
- A.Kết quả đo bị sai.
- B.Nước có thể mất độ cứng sau khi đun nóng.
- C.Dùng không làm giảm độ cứng của nước
- D.Chỉ có thể loại bỏ độ cứng bằng các muối như:
Câu 30. (0,25 điểm)
Phân biệt trực tiếp dung dịch và dung dịch cùng nồng độ có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
- A.Dung dịch loãng.
- B.Dung dịch
- C.Giấy quỳ tím.
- D.Dung dịch
Câu 31. (0,25 điểm)
Phản ứng nào sau đây viết sai? (không xét đến cân bằng)
(1) Fe + HCl → FeCl₃ + H₂
(2) Fe + HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + 3H₂
(3) Fe₂O₃ + H₂SO₄ → Fe₂(SO₄)₃ + SO₂ + H₂O
(4) Fe + CuCl₂ → FeCl₃ + Cu
- A.(1), (2) sai.
- B.(1), (2), (4) sai.
- C.(3) sai.
- D.Tất cả đều sai.
Câu 32. (0,25 điểm)
Kim loại nào không tan trong dung dịch loãng, dư ở nhiệt độ thường nhưng có thể tan hoàn toàn trong dung dịch đặc, đun nóng?
- A.Cr.
- B.Cu.
- C.Ni.
- D.Pb.
Câu 33. (0,25 điểm)
Ngâm một đinh sắt (dư) vào dung dịch đến phản ứng hoàn toàn, nhấc ra rồi ngâm vào dung dịch đặc, nguội thấy khối lượng đinh sắt giảm so với ban đầu là 2,8 gam. Khối lượng dung dịch sẽ
- A.Tăng 2,8 gam
- B.Giảm 11,8 gam.
- C.Giảm 10,4 gam.
- D.Giảm 8 gam.
Câu 34. (0,25 điểm)
Trường hợp nào không gây nhiễm độc chì Pb?
- A.Hít phải khói thải xe chạy xăng pha
- B.Vỏ đồ hộp hàn bằng chì
- C.Ăn cá, tôm... nhiễm chì.
- D.Tật xấu: ngậm đầu bút chì.
Câu 35. (0,25 điểm)
Trong khi ghi chép kết quả phân tích một dung dịch chứa: có ghi thừa một ion là
- A.
- B.
- C.
- D. hoặc
Câu 36. (0,25 điểm)
Dạng năng lượng nào sau đây không sinh ra do phản ứng hóa học?
- A.Dòng điện từ pin, acquy.
- B.Sức công phá của thuốc nổ.
- C.Hoạt động của tàu ngầm.
- D.Nhiệt năng của bếp gas.
Câu 37. (0,25 điểm)
Dạng năng lượng điện nào ở nước ta đã được khai thác từ lâu và vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu và phát triển?
- A.Thủy điện.
- B.Nhiệt điện.
- C.Quang điện.
- D.Hạt nhân.
Câu 38. (0,25 điểm)
Vật liệu nào sau đây là sản phẩm của công nghệ hóa học hiện đại?
- A.Vật liệu nano.
- B.Thủy tinh plexiglat.
- C.Thuốc súng không khói.
- D.Nước nặng
Câu 39. (0,25 điểm)
Trong vỏ Trái đất có nhiều nhôm hơn sắt, nhưng giá mỗi tấn nhôm cao hơn nhiều so với giá mỗi tấn sắt. Lí do quan trọng là
- A.vận chuyển quặng nhôm đến nhà máy xử lí tốn kém hơn vận chuyển quặng sắt.
- B.nhôm hoạt động mạnh hơn sắt nên để thu hồi nhôm từ quặng sẽ tốn kém hơn.
- C.nhôm khó nóng chảy nên sản xuất khó hơn sắt.
- D.quặng nhôm ở sâu trong lòng đất khai thác tốn kém, trong khi quặng sắt tìm thấy ngay trên mặt đất
Câu 40. (0,25 điểm)
Dầu mỏ là một hỗn hợp nhiều hiđrocacbon. Để có các sản phẩm như xăng, dầu hỏa, mazut... trong nhà máy lọc dầu đã sử dụng phương pháp
- A.chưng cất phân đoạn.
- B.chưng cất lôi cuốn hơi nước.
- C.chưng cất thường.
- D.chưng cất ở áp suất thấp.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Hoá Học lớp 12 online - Mã đề 08 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
