Bỏ qua tới nội dung

Hóa Học · Lớp 12

Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Hoá Học lớp 12 online - Mã đề 05

40 câu45 phútSưu tầm5.600 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Phương pháp nhiệt nhôm dùng để điều chế kim loại:

  • A.Dùng điều chế các kim loại đứng sau H.
  • B.Dùng điều chế các kim loại đứng sau Al.
  • C.Dùng điều chế các kim loại dễ nóng chảy.
  • D.Dùng điều chế các kim loại khó nóng chảy.

Câu 2. (0,25 điểm)

Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta thường dùng:

  • A.nước vôi trong
  • B.giấm ăn
  • C.ancol etylic
  • D.dung dịch muối ăn

Câu 3. (0,25 điểm)

Có thể dùng dung dịch nào sau đây để phản ứng hoàn toàn một mẫu gang ?

  • A.Dung dịch HCl
  • B.Dung dịch H2SO4 loãng
  • C.Dung dịch NaOH
  • D.Dung dịch HNO3 đặc, nóng

Câu 4. (0,25 điểm)

Cho Br₂ vào dung dịch CrCl₃ trong môi trường NaOH thì sản phẩm thu được có chứa:

  • A.CrBr3.
  • B.Na[Cr(OH)4].
  • C.Na2CrO4­.
  • D.Na2Cr2O7.

Câu 5. (0,25 điểm)

Cho các tác hại sau:

1, Gây ngộ độc nước uống.

2, Có tính tẩy màu, ăn mòn da tay

3, Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.

4, Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.

5, Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.

6, Sử dụng nước cứng để ăn uống dễ dẫn đến các bệnh lí như sỏi thận, sỏi mật.

Số tác hại mà nước cứng gây ra là

  • A.3
  • B.4
  • C.5
  • D.6

Câu 6. (0,25 điểm)

Phương pháp thường được áp dụng để chống ăn mòn kim loại là

  • A.Phương pháp bảo vệ bề mặt, phương pháp điện hóa.
  • B.Phương pháp nhiệt luyện, thủy luyện.
  • C.Phương pháp điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch.
  • D.Tất cả các phương pháp trên.

Câu 7. (0,25 điểm)

Cho từ từ đến dư kim loại Na vào dung dịch có chứa muối FeCl₃. Sau phản ứng thu được kết tủa Y và dung dịch X chứa

  • A.FeCl3, NaOH
  • B.NaCl, NaOH
  • C.NaOH
  • D.Fe(OH)3, NaCl

Câu 8. (0,25 điểm)

Nhận xét nào sau đây là không đúng ?

  • A.Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh
  • B.Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba
  • C.Tính khử của các kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì
  • D.Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường nên gọi là kim loại kiềm thổ

Câu 9. (0,25 điểm)

Trong không khí ẩm, kim loại đồng bị bao phủ bởi lớp màng

  • A.CuO (màu đen).
  • B.CuS (màu đen).
  • C.CuCl2 (màu xanh).
  • D.CuCO3.Cu(OH)2 (màu xanh).

Câu 10. (0,25 điểm)

Tính chất vật lí nào sau đây của sắt khác với các đơn chất kim loại khác ?

  • A.Tính dẻo, dễ rèn.
  • B.Dẫn điện và dẫn nhiệt.
  • C.Là kim loại nặng.
  • D.Có tính nhiễm từ.

Câu 11. (0,25 điểm)

Vì sao những vật bằng nhôm hàng ngày tiếp xúc với nước dù ở nhiệt độ nào cũng không xảy ra phản ứng ?

  • A.Nhôm là kim loại không tác dụng với nước
  • B.Trên bề mặt vật được phủ một lớp nhôm oxit mỏng, bền, ngăn cách vật với nước
  • C.Do nhôm tác dụng với nước tạo lớp nhôm hiđroxit không tan bảo vệ cho nhôm
  • D.Nhôm là kim loại hoạt động không mạnh

Câu 12. (0,25 điểm)

Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO₃, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm một kim loại). Hai muối trong X là

  • A.Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2.
  • B.AgNO3 và Mg(NO3)2.
  • C.Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2.
  • D.Cả A và C đều đúng

Câu 13. (0,25 điểm)

Khi điện phân dung dịch CuCl₂, ở catot xảy ra

  • A.sự khử ion Cu2+
  • B.sự oxi hóa ion Cu2+
  • C.sự oxi hóa ion Cl-
  • D.sự khử ion Cl-

Câu 14. (0,25 điểm)

Kim loại nào sau đây không phải kim loại kiềm

  • A.Ca
  • B.K
  • C.Cs
  • D.Li

Câu 15. (0,25 điểm)

Trong các oxit sau : CuO; Al₂O₃; SO₂. Hãy cho biết chất nào chỉ phản ứng được với bazơ và chất nào phản ứng được cả với axit và bazơ ?

  • A.SO2; CuO
  • B.CuO; Al2O3
  • C.SO2; Al2O3
  • D.CuO; SO2­

Câu 16. (0,25 điểm)

Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Fe-Cu nồng độ của các ion trong dung dịch biến đổi như thế nào ?

  • A.Nồng độ ion Cu2+ tăng dần và nồng độ Fe2+ tăng dần
  • B.Nồng độ ion Fe2+ giảm dần và nồng độ Cu2+ giảm dần
  • C.Nồng độ ion Fe2+ tăng dần và nồng độ Cu2+ giảm dần
  • D.Nồng độ ion Fe2+giảm dần và nồng độ Cu2+ tăng dần

Câu 17. (0,25 điểm)

Cho dãy: R → RCl₂ → R(OH)₂ → R(OH)₃ → Na[R(OH)₄].

R có thể là kim loại nào sau đây?

  • A.Al
  • B.Cr
  • C.Fe
  • D.Al, Cr

Câu 18. (0,25 điểm)

Trong ăn mòn điện hóa, cực âm xảy ra

  • A.sự oxi hóa, kim loại ở điện cực tan ra.
  • B.sự oxi hóa và có kim loại bám vào điện cực.
  • C.sự khử và có kim loại bám vào điện cực.
  • D.sự oxi hóa

Câu 19. (0,25 điểm)

X là kim loại thuộc nhóm IIA. Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H₂ (ở đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H₂SO₄ loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc). Kim loại X là

  • A.Ba.
  • B.Ca.
  • C.Sr.
  • D.Mg.

Câu 20. (0,25 điểm)

Hoà tan a gam Cu và Fe (Fe chiếm 40% về khối lượng) bằng 30 ml dung dịch HNO₃ 60% (D = 1,4 g/ml). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X cân nặng 0,65a gam, dung dịch Y và 3,36 lít hỗn hợp khí NO và NO₂ (đktc). Cô cạn Y thì số gam muối thu được là

  • A.36 gam.
  • B.22,5 gam.
  • C.45 gam.
  • D.49,5 gam.

Câu 21. (0,25 điểm)

Cho 4 kim loại Al, Fe, Mg, Cu và 4 dung dịch ZnSO₄, AgNO₃­, CuCl₂, Al₂(SO₄)₃. Kim loại khử được cả 4 dung dịch muối đã cho là

  • A.Fe.
  • B.Mg.
  • C.Al.
  • D.Cu.

Câu 22. (0,25 điểm)

Điện phân dung dịch CuSO4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ trong thì thu được 1 gam Cu. Nếu dùng dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu có giá trị gần nhất là

  • A.50 phút 15 giây.
  • B.40 phút 15 giây.
  • C.40 phút 45 giây.
  • D.50 phút 45 giây.

Câu 23. (0,25 điểm)

Điện phân với các điện cực trơ dung dịch hồn hợp gồm 0,2 mol CuSO₄ và 0,12 mol HCl trong thời gian 2000 giây với dòng điện có cường độ là 9,65A (hiệu suất của quá trình điện phân là 100%). Khối lượng Cu thoát ra ở catot và thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot là

  • A.3,2 gam và 0,448 lít.
  • B.8,0 gam và 0,672 lít.
  • C.6,4 gam và 1,792 lít.
  • D.6,4 gam và 1,120 lít.

Câu 24. (0,25 điểm)

Điện phân dung dịch gồm a mol CuSO₄ và 2a mol NaCl sau khi ở catot bắt đầu thoát khí thì dừng lại. Chất tan trong dung dịch thu được sau điện phân là

  • A.CuSO4;Na2SO4.
  • B.CuSO4; NaCl.
  • C.Na2SO4.
  • D.H2SO4; Na2SO4.

Câu 25. (0,25 điểm)

Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al₂O₃ nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

  • A.0,8 gam.
  • B.8,3 gam.
  • C.2,0 gam.
  • D.4,0 gam.

Câu 26. (0,25 điểm)

Cho 1,82 g một kim loại kiềm tác dụng hết với 48,44 gam nước, sau phản ứng thu được 2,912 lít khí H₂ (đktc) và dung dịch X. Kim loại kiềm và nồng độ phần trăm dung dịch X là

  • A.Li; 44%.
  • B.Na; 31,65 %.
  • C.Li; 12,48 %.
  • D.Na; 44%.

Câu 27. (0,25 điểm)

Hòa tan 5,9 gam hỗn hợp X gồm K và Ca vào nước dư, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H₂. Khối lượng Ca có trong hỗn hợp X là

  • A.3,9 gam.
  • B.2 gam.
  • C.4,8 gam.
  • D.4 gam.

Câu 28. (0,25 điểm)

Sục khí CO₂ từ từ cho đến dư vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 2M và Ca(OH)₂ 1M thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A rồi nhiệt phân đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

  • A.41,2.
  • B.32,4.
  • C.20.
  • D.44,8.

Câu 29. (0,25 điểm)

Thổi từ từ khí CO₂ đến dư vào dung dịch chứa 0,12 mol Ca(OH)₂ . Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol CO₂ phản ứng được biểu điễn theo đồ thị sau:

Mối quan hệ của a và b là:

  • A.b = 0,24 - a
  • B.b = 0,24 + a
  • C.b = 0,12 + a
  • D.b = 2a

Câu 30. (0,25 điểm)

Cho 0,85 lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al₂(SO₄)₃ và 0,1 mol H₂SO₄ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

  • A.11,7.
  • B.3,9.
  • C.7,8.
  • D.15,6.

Câu 31. (0,25 điểm)

Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)₂ vào dung dịch Al₂(SO₄)₃ hiện tượng quan sát được là

  • A.xuất hiện kết tủa trắng rồi tan hết và tạo thành dung dịch trong suốt.
  • B.xuất hiện kết tủa trắng và không tan.
  • C.xuất hiện kết tủa trắng và có khí bay ra.
  • D.xuất hiện kết tủa trắng sau đó tan một phần.

Câu 32. (0,25 điểm)

Nung hỗn hợp A gồm 22,8 gam Cr₂O₃ và m gam Al. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 33,6 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ X phản ứng với axit HCl dư thoát ra V lít H₂ (đktc). Giá trị của V là:

  • A.10,08.
  • B.7,84.
  • C.4,48.
  • D.13,44.

Câu 33. (0,25 điểm)

Nhận biết lọ đựng Fe và Fe₂O₃bằng phương pháp hóa học trong 3 lọ hóa chất đựng hỗn hợp các chất rắn sau Fe và FeO; Fe và Fe₂O₃; FeO và Fe₂O₃ chỉ cần dùng loại thuốc thử nào dưới đây

  • A.dd HCl
  • B.dd H2SO4 loãng
  • C.dd HNO3 đặc nguội
  • D.Tất cả các phương án đều đúng

Câu 34. (0,25 điểm)

Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO₃ và Cu(NO₃)₂, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với khí hiđro bằng 18,8. Khối lượng Cu(NO₃)₂ trong hỗn hợp ban đầu là

  • A.9,40 gam.
  • B.11,28 gam.
  • C.8,60 gam.
  • D.47,00 gam.

Câu 35. (0,25 điểm)

Thổi khí NH₃ dư đi qua 10 gam CrO₃ đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn màu xanh lục có khối lượng là

  • A.0,52 gam.
  • B.0,68 gam.
  • C.7,60 gam.
  • D.1,52 gam.

Câu 36. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm Na, Ba và Al₂O₃ (trong đó oxi chiếm 24,78% khối lượng). Hòa tan hết 29,05 gam X trong nước dư, thu được dung dịch Y và 4,48 lít H₂ (đktc). Cho từ từ dung dịch Z chứa hỗn hợp HCl 0,8M và H₂SO₄ 0,1M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn. Giá trị gần nhất của m là

  • A.26,3
  • B.25,2.
  • C.24,6.
  • D.25,8.

Câu 37. (0,25 điểm)

Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm x mol AgNO₃ và y mol Cu(NO₃)₂ vào nước, thu được dung dịch X. Cho một lượng Cu dư vào X thu được dd Y có chứa b gam muối. Cho một lượng Fe dư vào Y, thu được dung dịch Z có chứa c gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn 2b = a + c. Tỉ lệ x : y là:

  • A.8 : 1.
  • B.9 : 1.
  • C.1 : 8.
  • D.1 : 9.

Câu 38. (0,25 điểm)

Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na₂O, Ba, BaO vào nước, thu được 0,06 mol khí H₂ và dung dịch X. Hấp thụ hết 0,128 mol khí CO₂ vào dung dịch X, thu được dung dịch Y (chỉ chứa các muối) và kết tủa Z. Chia dung dịch Y làm 2 phần bằng nhau:

+ Cho từ từ phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,24M thấy thoát ra 0,03 mol khí CO₂.

+ Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,24M vào phần 2 thấy thoát ra 0,024 mol khí CO₂. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

  • A.8,368.
  • B.12,272.
  • C.10,352.
  • D.11,312.

Câu 39. (0,25 điểm)

Điện phân dung dịch AgNO₃ với điện cực trơ, sau một thời gian thu được dung dịch X chứa 2 chất tan có cùng nồng độ (mol/lít), và thấy khối lượng dung dịch giảm đi 11,6 gam so với ban đầu. Cho tiếp 3,36 gam bột Fe vào dung dịch X, thu được dung dịch Y và chất rắn Z và khí NO ( sản phẩm khử duy nhất của N⁵⁺). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tổng khối lượng muối trong dung dịch Y là:

  • A.14,8.
  • B.14,21.
  • C.10,24.
  • D.13,64.

Câu 40. (0,25 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam bột Fe vào 44,1 gam dung dịch HNO₃ 50% thu được dung dịch X(không có ion NH₄⁺, bỏ qua sự hòa tan của các khí trong nước và sự bay hơi của nước). Cho X phản ứng với 200ml dung dịch chứa đồng thời KOH 0,5M và NaOH 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 20,56 gam hỗn hợp chất rắn khan. Nồng độ phần trăm của Fe(NO₃)₂ trong dung dịch X là

  • A.37,18%.
  • B.37,52%.
  • C.38,71%.
  • D.35,27%.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Hoá Học lớp 12 online - Mã đề 05 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.