Hóa Học · Lớp 10
Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Hoá Học lớp 10 online - Mã đề 20
40 câu45 phútSưu tầm6.400 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là 25. Số electron hóa trị tối đa của X là
- A.2
- B.7
- C.5
- D.4
Câu 2. (0,25 điểm)
Trong nước, H chủ yếu tồn tại 2 đồng vị ¹₁H và ²₁H. Biết khối lượng nguyên tử trung bình của H trong H₂O nguyên chất là 1,008. Số nguyên tử đồng vị ²₁H trong 1ml H₂O là
- A.5,35 . 1020
- B.2,765.1020
- C.8,76.1021
- D.2,3 .1023
Câu 3. (0,25 điểm)
Tổng số hạt p,n,e trong ¹⁹₉F là
- A.30
- B.28
- C.29
- D.32
Câu 4. (0,25 điểm)
Cho các phát biểu sau:
Quá trình oxi hóa là
(1) quá trình làm giảm số oxi hóa các nguyên tố.
(2) quá trình làm tăng số oxi hóa các nguyên tố.
(3) quá trình nhường electron.
(4) quá trình nhận electron
- A.(1) và (3).
- B.(1) và (4).
- C.(3) và (4)
- D.(2) và (3).
Câu 5. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp FeS, FeS₂, CuS₂, Cu₂S với tỉ lệ mol như nhau và có tổng khối lượng là 9,92 gam thì tổng số mol electron hỗn hợp đã nhường là
- A.0,72 mol.
- B.0,96 mol.
- C.0,84 mol.
- D.0,58 mol.
Câu 6. (0,25 điểm)
Trong hóa học vô cơ, phản ứng hóa học nào có số oxi hóa của các nguyên tố luôn không đổi?
- A.Phản ứng hóa hợp.
- B.Phản ứng phân hủy.
- C.Phản ứng trao đổi.
- D.Phản ứng thế.
Câu 7. (0,25 điểm)
Cho phương trình hóa học sau:
{\rm{aAl + b}}{{\rm{H}}_2}S{O_4} \to cA{l_2}{\left( {S{O_4}} \right)_3} + d{H_2}S $$\,+ e{H_2}O
Tổng hệ số cân bằng (b + c) là
- A.12
- B.19
- C.18
- D.15
Câu 8. (0,25 điểm)
Cho phản ứng oxi hóa – khử sau:
Tỉ lệ giữa chất khử và chất oxi hóa trong phản ứng trên là
- A.1:4
- B.2:5
- C.2:1
- D.4:1.
Câu 9. (0,25 điểm)
Cho dãy chất sau: FeO, Fe₂O₃, Fe₃O₄, Fe(OH)₂, Fe(OH)₃. Lần lượt cho các chất này tác dụng với axit HNO₃. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là
- A.2
- B.3
- C.4
- D.5
Câu 10. (0,25 điểm)
Chọn câu đúng trong các câu sau
- A.Sự đốt cháy natri trong khí clo là một phản ứng oxi hóa – khử.
- B.Phản ứng trao đổi luôn là phản ứng oxi hóa – khử.
- C.Khi tác dụng với CuO, H2 là chất oxi hóa.
- D.Sự khử là sự tăng số oxi hóa của một nguyên tố.
Câu 11. (0,25 điểm)
Cho 1,95 gam Zn tác dụng vừa đủ 150ml dung dịch axit HNO₃ 0,5M thu được Zn(NO₃)₂, H₂O và khí X là sản phẩm khử duy nhất. Khí X là
- A.NO2.
- B.N2O
- C.NO.
- D.N2.
Câu 12. (0,25 điểm)
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp M gồm 0,05 mol Mg và 0,005 mol MgO vào dung dịch HNO₃ thu được V lít khi N₂ (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m(g) muối khan. Giá trị của m là
- A.4,18g
- B.14,8g
- C.7.4g
- D.8,14g
Câu 13. (0,25 điểm)
Khí clo là một khí độc, nó có thể phá hoại niêm mạc của đường hô hấp. Trong chiến tranh thế giới lần thứ nhất người ta dùng các băng vải tẩm dung dịch natri thiosunfat (Na₂S₂O₃) để bảo vệ cơ quan hô hấp khỏi bị nhiễm độc khí. Phản ứng xảy ra trong quá trình này như sau;
N{a_2}{S_2}{O_3} + C{l_2} + {H_2}O \to NaHS{O_4}$$\, + HCl.
Tổng hệ số cân bằng (số nguyên tối giản) của phản ứng trên là
- A.20
- B.22
- C.19
- D.21
Câu 14. (0,25 điểm)
Số oxi hóa của nitơ trong NH₄⁺, NO₂, HNO₃ lần lượt là
- A.+5, -3, +3.
- B.+3, -3, +5.
- C.+3, +5, -3.
- D.-3, +4, +5.
Câu 15. (0,25 điểm)
Điện hóa trị các nguyên tố nhóm VIA, VIIA trong các hợp chất với natri có giá trị
- A.6+ và 7+.
- B.-2 và -1.
- C.2- và 1-.
- D.+6 và +7.
Câu 16. (0,25 điểm)
Trong phản ứng oxi hóa khử sau:
{H_2}S + KMn{O_4} + {H_2}S{O_4} \to $$\,S + MnS{O_4} + {K_2}S{O_4} + {H_2}O
Hệ số của các chất tham gia phản ứng lần lượt là
- A.5, 2, 4.
- B.5, 2, 3.
- C.2, 2, 5.
- D.3, 2, 5.
Câu 17. (0,25 điểm)
Trong hóa học vô cơ, phản ứng hóa học nào có số oxi hóa của các nguyên tố luôn không đổi?
- A.Phản ứng trao đổi.
- B.Phản ứng hóa hợp.
- C.Phản ứng phân hủy.
- D.Phản ứng thế.
Câu 18. (0,25 điểm)
Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO₄. Sau khi phản ứng kết thúc các phản ứng lọc bỏ phần dung dịch, thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là
- A.12,67%
- B.85,30%.
- C.90,27%.
- D.82,20%.
Câu 19. (0,25 điểm)
Cho các phản ứng:
\eqalign{ & 2Fe + 3C{l_2} \to 2FeC{l_3}{\rm{ }}\left( 1 \right) \cr & 2Al{\left( {OH} \right)_3} \to A{l_2}{O_3} + 3{H_2}O{\rm{ }}\left( 2 \right) \cr & CaS{O_3} + {H_2}S{O_4} \to CaS{O_4} + {H_2}O + S{O_2} \uparrow {\rm{ }}\left( 3 \right) \cr & Cu + 2AgN{O_3} \to 2Ag \downarrow + Cu{\left( {N{O_3}} \right)_2}{\rm{ }}\left( 4 \right) \cr & S{O_3} + {H_2}O \to {H_2}S{O_4}{\rm{ }}\left( 5 \right) \cr}
Các phản ứng oxi hóa khử là
- A.(1) và (4).
- B.(4) và (5).
- C.(1) và (3).
- D.(2) và (4).
Câu 20. (0,25 điểm)
Phản ứng không phải là phản ứng oxi hóa khử khi?
- A.x =1; y = 1.
- B.x = 2; y = 3.
- C.x =3; y = 4.
- D.x = 1; y = 0.
Câu 21. (0,25 điểm)
Thực hiện các thí nghiệm sau:
a) Hòa tan SO₃ vào dung dịch H₂SO₄.
b) Sục khí Cl₂ vào dung dịch FeSO₄.
c) Nhỏ vài giọt quỳ tím ( dung môi nước) lên mẫu bạc clorua rồi đưa ra ánh sáng.
d) Sục khí SO₂ vào nước brom.
e) Sục khí SO₂ vào dung dịch KOH.
f) Sục khi NO₂ vào dung dịch Ba(OH)₂.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa khử là
- A.5
- B.6
- C.3
- D.4
Câu 22. (0,25 điểm)
Trong phản ứng:
Vai trò của ion Cu²⁺ là:
- A.vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
- B.chất khử.
- C.không bị oxi hóa khử.
- D.chất oxi hóa.
Câu 23. (0,25 điểm)
Cho 8.7g MnO₂ tác dụng với dung dịch HCl đặc, nóng thu được MnCl₂, V ( lít) khí Cl₂ và H₂O. Giá trị của V là
- A.1,12.
- B.2,24.
- C.3,36.
- D.22,4.
Câu 24. (0,25 điểm)
Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra theo chiều tạo thành
- A.chất oxi hóa yếu hơn so với ban đầu.
- B.chất khử yếu hơn so với chất đầu.
- C.chất oxi hóa ( hoặc khử ) mới yếu hơn.
- D.chất oxi hóa ( mới ) và chất khử ( mới ) yếu hơn.
Câu 25. (0,25 điểm)
Cho quá trình Đây là quá trình
- A.oxi hóa.
- B.khử.
- C.nhận proton.
- D.tự oxi hóa – khử.
Câu 26. (0,25 điểm)
Cho các dãy chất và ion: Cl₂, F₂, SO₂, Na⁺, Fe²⁺, Al³⁺, Mn²⁺, S²⁻, Cl⁻. Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hóa và tính khử là
- A.3
- B.4
- C.6
- D.5
Câu 27. (0,25 điểm)
Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO₃ thu được 8,96 lít ( đktc) hỗn hợp khí NO và NO₂ có tỉ khối so với H₂ là 19. Giá trị của m là
- A.25,6 gam.
- B.16 gam.
- C.2,56 gam.
- D.8 gam.
Câu 28. (0,25 điểm)
Phản ứng nhiệt phân muối thuộc phản ứng
- A.oxi hóa – khử.
- B.không oxi hóa – khử.
- C.oxi hóa – khử hoặc không.
- D.thuận nghịch.
Câu 29. (0,25 điểm)
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là
- A.tạo ra chất kết tủa.
- B.có sự thay đổi màu sắc của các chất.
- C.tạo ra chất khí.
- D.có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
Câu 30. (0,25 điểm)
Oxi hóa chậm gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp X ( Fe, FeO, Fe₂O₃, Fe₃O₄ ). Để hòa tan hết X, cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M, đồng thời giải phóng 0,672 lít khí (đktc). Giá trị của m là
- A.10,08.
- B.8,96.
- C.9,84.
- D.10,64.
Câu 31. (0,25 điểm)
Cho các phản ứng oxi hóa – khử sau:
\eqalign{ & 3{I_2} + 3{H_2}O \to HI{O_3} + 5HI{\rm{ }}\left( 1 \right) \cr & 2HgO \to 2Hg + {O_2}{\rm{ }}\left( 2 \right) \cr & 4{K_2}S{O_3} \to 3{K_2}S{O_4} + {K_2}S{\rm{ }}\left( 3 \right) \cr & N{H_4}N{O_3} \to {N_2}O + 2{H_2}{\rm{ }}\left( 4 \right) \cr & 2KCl{O_3} \to 2KCl + 3{O_2}{\rm{ }}\left( 5 \right) \cr & 3N{O_2} + {H_2}O \to 2HN{O_3} + NO{\rm{ }}\left( 6 \right) \cr & 4HCl{O_4} \to 2C{l_2} + 7{O_2} + 2{H_2}O{\rm{ }}\left( 7 \right) \cr & 2{H_2}{O_2} \to 2{H_2}O + {O_2}{\rm{ }}\left( 8 \right) \cr & C{l_2} + Ca{\left( {OH} \right)_2} \to CaOC{l_2} + {H_2}O{\rm{ }}\left( 9 \right) \cr & 2KMn{O_4} \to {K_2}Mn{O_4} + Mn{O_2} + {O_{2{\rm{ }}\left( {10} \right)}} \cr}
Trong số các phản ứng trên, số phản ứng oxi hóa khử nội phân tử là
- A.2
- B.3
- C.4
- D.5
Câu 32. (0,25 điểm)
Cho m₁ gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO₃)₂ 0,3M và AgNO₃ 0,3M . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m₂ gam chất rắn X. Nếu cho m₂ gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc). Giá trị của m₁ và m₂ lần lượt là.
- A.0,54 và 5,16.
- B.1,08 và 5,16.
- C.1,08 và 5,43.
- D.8,10 và 5,43.
Câu 33. (0,25 điểm)
Tìm định nghĩa sai
- A.Chất oxi hóa là chất có khả năng nhận electron.
- B.Chất khử là chất có khr năng nhận electron.
- C.Chất khử là chất có khả năng nhường electron.
- D.Sự oxi hóa là quá trình nhường electron.
Câu 34. (0,25 điểm)
Đồ vật bằng bạc ( Ag ) tiếp xúc với không khí có khí H2S bị biến thành màu đen do phản ứng: .Câu nào sau đây biểu diễn đúng tính chất của các chất?
- A.Ag là chất bị oxi hóa, O2 là chất bị khử.
- B.H2S là chất khử, O2 là chất oxi hóa.
- C.H2S là chất oxi hóa, Ag là chất khử.
- D.Ag là chất bị khử, O2 là chất bị oxi hóa.
Câu 35. (0,25 điểm)
Trong phản ứng đốt cháy CuFeS₂ tạo ra sản phẩm CuO, Fe₂O₃ và SO₂ thì một phân tử CuFeS₂ sẽ
- A.nhường 12e.
- B.nhận 13e.
- C.nhận 12e.
- D.nhường 13e.
Câu 36. (0,25 điểm)
Cần bao nhiêu gam ozon được 94,08 lít khí O₂ (đktc).
- A.2,8g
- B.134,4g
- C.13,44g
- D.280g
Câu 37. (0,25 điểm)
Cho 10,3 gam Cu, Al, Fe vào HCl thu được 5,6 lít khí (đktc) và 2 gam chất rắn không tan. Vậy % từng chất là gì?
- A.26%, 54%, 20%.
- B.20%, 55%, 25%.
- C.19,4%, 50%, 30,6%.
- D.19,4%, 26,2%, 54,4%.
Câu 38. (0,25 điểm)
Tính lượng CaF₂ cần điều chế 400 gam HF nồng độ 40% biết %H = 80%?
- A.624 gam
- B.312 gam
- C.780 gam
- D.390 gam
Câu 39. (0,25 điểm)
Cho 10,05 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl thu được bao nhiêu gam muối và 0,672 lít khí (đktc).
- A.10,38 gam.
- B.20,66 gam.
- C.30,99 gam.
- D.9,32 gam.
Câu 40. (0,25 điểm)
Cho 13,44 lít khí clo đi qua 2,5 lít KOH ở 100C thu được 37,25 gam KCl. Tính C của KOH?
- A.0,48M.
- B.0,24M.
- C.0,4M.
- D.0,2M.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Hoá Học lớp 10 online - Mã đề 20 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
