Hóa Học · Lớp 10
Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Hoá Học lớp 10 online - Mã đề 16
40 câu45 phútSưu tầm7.400 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Hòa tan kim loại R trong m gam dung dịch H₂SO₄ đặc, nóng. Sau khi SO₂ (sản phẩm khí duy nhất) bay ra hết thì dung dịch còn lại có khối lượng m gam. Kim loại R là
- A.Cu
- B.Mg
- C.Fe
- D.Ag
Câu 2. (0,25 điểm)
Khi cho O₃ tác dụng lên giấy tẩm dung dịch hồ tinh bột và KI, thấy xuất hiện màu xanh. Hiện tượng này xảy ra là do
- A.sự oxi hóa kali.
- B.sự oxi hóa iotua.
- C.sự oxi hóa tinh bột.
- D.sự oxi hóa ozon.
Câu 3. (0,25 điểm)
Hoà tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm Fe₂O₃, MgO, ZnO trong 500ml dd H₂SO₄0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là:
- A.3,81 gam.
- B.5,81 gam.
- C.4,81 gam.
- D.6.81 gam.
Câu 4. (0,25 điểm)
Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl khí có tỉ khối so với hiđro là 9. Thành phần % theo khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là
- A.40%.
- B.50%.
- C.38,89%.
- D.61,11%.
Câu 5. (0,25 điểm)
Cho 13,92 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe₃O₄, Fe₂O₃ (trong số đó số mol FeO bằng số mol Fe₂O₃) tác dụng vừa đủ dung dịch H₂SO₄ loãng được dung dịch X. Sục khí clo vào dung dịch X đến khi phản ứng xong được dung dịch Y. Cô cạn dd Y được m gam muối khan. Giá trị của m là
- A.32,15.
- B.33,33.
- C.35,25.
- D.38,66.
Câu 6. (0,25 điểm)
Cho sơ đồ phản ứng:
S + H₂SO → X + H₂O. X là
- A.H2SO3.
- B.SO3.
- C.H2S.
- D.SO2.
Câu 7. (0,25 điểm)
Axit sunfuric được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc. Phương pháp này gồm bao nhiêu công đoạn chính?
- A.3
- B.2
- C.5
- D.4
Câu 8. (0,25 điểm)
Nguyên tắc pha loãng axit sunfuric đặc là
- A.rót từ từ axit vào nước và đun nhẹ.
- B.rót từ từ nước vào axit và đun nhẹ.
- C.rót từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ.
- D.rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ.
Câu 9. (0,25 điểm)
Chất dùng để làm khô khí Cl₂ ẩm là
- A.Na2SO3 khan.
- B.dung dịch NaOH đặc.
- C.CaO.
- D.dung dịch H2SO4 đậm đặc.
Câu 10. (0,25 điểm)
Hợp chất nào sau đây vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử?
- A.O3
- B.SO2
- C.SO3
- D.H2SO4
Câu 11. (0,25 điểm)
Trong nhóm oxi, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
- A.Tính phi kim tăng, độ âm điện giảm, bán kính nguyên tử tăng.
- B.Tính phi kim giảm, độ âm điện giảm, bán kính nguyên tử tăng.
- C.Tính phi kim tăng, độ âm điện tăng, bán kính nguyên tử giảm.
- D.Tính phi kim giảm, độ âm điện tăng, bán kính nguyên tử giảm.
Câu 12. (0,25 điểm)
Tầng ozon có khả năng ngăn tia cực tím từ vũ trụ thâm nhập vào trái đất vì
- A.tầng ozon có khả năng phản xạ ánh sáng tím.
- B.tầng ozon rất dày, ngăn không cho tia cực tím đi qua.
- C.tầng ozon đã hấp thụ tia cực tím cho cân bằng chuyển hóa ozon và oxi.
- D.tầng ozon chứa khí CFC có tác dụng hấp thụ tia cực tím.
Câu 13. (0,25 điểm)
Cho biết phản ứng nào xảy ra trong bình cầu?

- A.SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
- B.Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O
- C.2SO2 + O2 → 2SO3
- D.Na2SO3 + Br2 + H2O → Na2SO4 + 2HBr
Câu 14. (0,25 điểm)
Kim loại nào dưới đây có phản ứng với axit H₂SO₄ đặc, nguội?
- A.Fe
- B.Cr
- C.Al
- D.Zn
Câu 15. (0,25 điểm)
Hòa tan m gam Fe trong dung dịch H₂SO₄ loãng thì sinh ra 3,36 lít khí (đktc). Nếu cho m gam Fe này vào dung dịch H₂SO₄ đặc nóng thì lượng khí (đktc) sinh ra là
- A.10,08 lít.
- B.5,04 lít.
- C.3,36 lít.
- D.22,4 lít.
Câu 16. (0,25 điểm)
Hiđro peoxit tham gia các phản ứng hóa học:
H₂O₂ + 2KI → I₂ + 2KOH (1)
H₂O₂ + Ag₂O → 2Ag + H₂O + O₂ (2).
Nhận xét nào đúng?
- A.Hiđro peoxit vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
- B.Hiđro peoxit không có tính oxi hóa, không có tính khử.
- C.Hiđro peoxit chỉ có tính khử.
- D.Hiđro peoxit chỉ có tính oxi hóa.
Câu 17. (0,25 điểm)
Cấu hình lớp electron ngoài cùng của các nguyên tố nhóm oxi là:
- A.ns2np6.
- B.ns2np5.
- C.ns2np4.
- D.ns2np3.
Câu 18. (0,25 điểm)
Khi sục SO₂ vào dung dịch H₂S thì
- A.Dung dịch bị vẩn đục màu vàng.
- B.Tạo thành chất rắn màu đỏ.
- C.Không có hiện tượng gì.
- D.Dung dịch chuyển thành màu nâu đen.
Câu 19. (0,25 điểm)
Để phân biệt được 3 chất khí: CO₂, SO₂ và O₂ đựng trong 3 bình mất nhãn riêng biệt, người ta dùng thuốc thử lần lượt là:
- A.nước vôi trong (dd Ca(OH)2) và dung dịch KMnO4.
- B.dung dịch nước Br2 và dung dịch nước vôi trong (dd Ca(OH)2).
- C.dung dịch KMnO4 và dung dịch nước Br2.
- D.nước vôi trong (dd Ca(OH)2) và dung dịch HCl.
Câu 20. (0,25 điểm)
Cho các phát biểu sau:
(1) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoành toàn.
(2) Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi đó.
(3) Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng thuận bao nhiêu lần thì làm giảm tốc độ của phản ứng nghịch bấy nhiêu lần.
(4) Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt.
(5) Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng luôn chuyển dịch theo chiều thuận.
(6) Trong hệ cân bằng có chất rắn, thì việc thêm hoặc bớt lượng chất rắn cũng không ảnh hưởng đến cân bằng.
Số phát biểu sai là
- A.2
- B.3
- C.4
- D.5
Câu 21. (0,25 điểm)
Đun nóng 22,12 gam KMnO₄ thu được 21,16 gam hỗn hợp chất rắn. Cho hỗn hợp chất rắn tác dụng với dung dịch HCl đặc thì lượng khí clo thoát ra là
- A.0,17 mol.
- B.0,29 mol.
- C.0,24 mol.
- D.0,26 mol.
Câu 22. (0,25 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 2,72 gam hỗn hợp CaC₂ và Al₄C₃ vào dung dịch HCl 2M ta thu được một lượng hỗn hợp khí có tỷ khối so với H₂ là 10. Số mol CaC₂ và Al₄C₃ lần lượt là
- A.0,03; 0,02.
- B.0,01; 0,02.
- C.0,015; 0,01.
- D.0,02; 0,01.
Câu 23. (0,25 điểm)
Khi sục khí clo vào dung dịch NaOH ở nhiệt đọ thường ta được một dung dịch có tên gọi là nước Javen. Nó có tên gọi như vậy vì lần đầu tiên được Bectôlê điều chế ở thành phố Javen gần Paris (Pháp). Nước Javen có tính oxi hóa mạnh được dùng để tẩy trắng sợi, vải, giấy. nó cũng được dùng để sát trùng và tẩy uế nhà vệ sinh hoặc nhũng khu vực bị ô nhiễm khác. Thành phần của nước Javen là
- A.NaCl, NaClO, H2O
- B.NaCl, H2O
- C.NaCl, NaClO3, H2O
- D.NaClO, H2O
Câu 24. (0,25 điểm)
Sục 7,84 lít khí SO₂ ở đktc vào 500 ml dung dịch KOH 2M thu được dung dịch X. Nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch X là
- A.0,6M K2SO3 và 0,6M KHSO3.
- B.0,6M K2SO3 và 0,7M KHSO3.
- C.0,6M K2SO3 và 0,8M KHSO3.
- D.0,7M K2SO3 và 0,6M KOH.
Câu 25. (0,25 điểm)
Cho cân bằng trong bình khí như sau:
C\left( r \right) + {H_2}O\left( k \right) \mathbin{\lower.3ex\hbox{\buildrel\textstyle\rightarrow\over {\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}}} CO\left( k \right) + {H_2}\left( k \right),\Delta H > 0
Trong các yếu tố : (1) tăng nhiệt độ, (2) thêm một lượng hơi nước, (3) thêm một lượng H₂, (4) tăng áp suất chung của hệ, (5) dùng chất xúc tác. Dãy gồm các yếu tố đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
- A.18,256 lít.
- B.8,064 lít.
- C.4,032 lít.
- D.9,178 lít.
Câu 26. (0,25 điểm)
Cho các bước tiến hành thí nghiệm SO₂ từ Na₂SO₃ và H₂SO₄ đặc như sau
(1) Cho vào ống nghiệm có nhánh một lượng nhỏ Na₂SO₃.
(2) Nối ống của ống nghieemj có nhánh với ống dẫn thủy tinh thẳng bằng ống dẫn cao su.
(3) Bóp nhẹ quả bóp cao su cho H₂SO₄ đặc chảy xuống và tác dụng với Na₂SO₃.
(4) Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có kèm ống nhỏ giọt chứa H₂SO₄ đặc.
(5) Kẹp ống nghiệm lên giá.
(6) Nhúng đầu ống dẫn thủy tinh vào eclen khô dùng để thu khí SO₂, đậy miệng eclen bằng bông tẩm dung dịch NaOH.
Thứ tự các bước tiến hành thí nghiệm là
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 27. (0,25 điểm)
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí oxi tinh khiết, người ta thường nhiệt phân các hợp chất giàu oxi và kém bền với nhiệt như KMnO₄, KClO₃... và có thể thu được bằng cách đẩy nước hay không khí. Mô hình điều chế oxi đúng nhất là

- A.hình 1.
- B.hình 2.
- C.hình 3.
- D.hình 4.
Câu 28. (0,25 điểm)
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(b) Axit flohiđric là axit yếu.
(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.
(d) Trong hợp chất, các halogen (F,Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7.
(e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F⁻, Cl⁻, Br⁻, I⁻.
Số phát biểu đúng là
- A.2
- B.4
- C.3
- D.5
Câu 29. (0,25 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 8,8g hỗn hợp Mg và CuO vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí H₂ (đktc). Số mol axit HCl đã tham gia phản ứng là
- A.0,4 mol.
- B.0,5 mol.
- C.0,2 mol.
- D.0,3 mol.
Câu 30. (0,25 điểm)
Hòa tan 22,8 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe vào dung dịch H₂SO₄ 80% (đặc, nóng, vừa đủ). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy thoát ra 15,68 lít khí SO₂ là sản phẩm khử duy nhất (ở đktc) và dung dịch B. Thành phần phần % khối lượng của Mg trong hỗn hợp A là
- A.26,32%.
- B.73,68%.
- C.53,95%.
- D.46,05%.
Câu 31. (0,25 điểm)
Cho m gam hỗn hợp gồm Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl loãng thu được 6,72 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 43,3 gam muối khan. Giá trị của m là
- A.13,9g.
- B.14,5g.
- C.22g.
- D.19,3g.
Câu 32. (0,25 điểm)
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
- A.Cu
- B.Al
- C.Mg
- D.Na
Câu 33. (0,25 điểm)
Kim loại M phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch H₂SO₄ đặc nguội. Kim loại M là:
- A.Al
- B.Fe
- C.Zn
- D.Cu
Câu 34. (0,25 điểm)
Để trung hòa 30 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là:
- A.0,3
- B.0,4
- C.0,1
- D.0,2
Câu 35. (0,25 điểm)
Trong các chất sau, chất nào dễ tan trong nước?
- A.AgI
- B.AgBr
- C.AgF
- D.AgCl
Câu 36. (0,25 điểm)
Trường hợp nào sau đây xảy ra phản ứng hóa học?
- A.Cho Cu vào dung dịch H2SO4 loãng
- B.Sục khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2
- C.Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2
- D.Cho Al vào dung dịch H2SO4 đặc nguội
Câu 37. (0,25 điểm)
Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau:
(a) 2H₂SO₄ + C → 2SO₂ + CO₂ + 2H₂O
(b) 4H₂SO₄ + 2FeO → Fe₂(SO₄)₃ + SO₂ + 4H₂O
(c) 6H₂SO₄ + 2Fe → Fe₂(SO₄)₃ + 3SO₂ + 6H₂O
(d) H₂SO₄ + Fe(OH)₂ → FeSO₄ + 2H₂O
Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra tương ứng với tính chất của dung dịch H₂SO₄ loãng là:
- A.(d)
- B.(a)
- C.(c)
- D.(b)
Câu 38. (0,25 điểm)
Cho dãy các kim loại: Zn, Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H₂SO₄ loãng là:
- A.5
- B.2
- C.4
- D.3
Câu 39. (0,25 điểm)
Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch H₂SO₄ loãng, dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H₂ (đktc) thoát ra là:
- A.2,24 lít
- B.4,48 lít
- C.3,36 lít
- D.6,72 lít
Câu 40. (0,25 điểm)
Cho 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl₂ và O₂ phản ứng vừa đủ với 22,2 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 60,2 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là:
- A.75,68%
- B.24,32%
- C.51,35%
- D.48,65%
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Hoá Học lớp 10 online - Mã đề 16 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
