Bỏ qua tới nội dung

Hóa Học · Lớp 10

Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Hoá Học lớp 10 online - Mã đề 11

40 câu45 phútSưu tầm6.500 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Khối lượng Cl₂ đủ để tác dụng với kim loại nhôm tạo thành 26,7g AlCl₃ là

  • A.22g
  • B.21g
  • C.23g
  • D.24g

Câu 2. (0,25 điểm)

Số mol Cl₂ thu được khi cho 0,2 mol KClO₃ tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư là

  • A.0,2
  • B.0,4
  • C.0,5
  • D.0,6

Câu 3. (0,25 điểm)

Phản ứng dùng điều chế clo ở phòng thí nghiệm là phản ứng nào trong 4 phản ứng A, B, C và D?

  • A.2NaCl -dpnc→ 2Na + Cl2
  • B.2NaCl + 2H2O -dpnc→ H2 + 2NaOH + Cl2
  • C.MnO2 + 4HClđặc -t0→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
  • D.F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2

Câu 4. (0,25 điểm)

Số e ngoài cùng Cl?

  • A.7
  • B.6
  • C.5
  • D.4

Câu 5. (0,25 điểm)

Dãy CuO (1), Zn (2), Ag (3), Al(OH)₃ (4), KMnO₄ (5), PbS (6), MgCO₃ (7), AgNO₃ (8), MnO₂ (9), FeS (10) không tác dụng HCl là gì?

  • A.(1), (2).
  • B.(3), (4).
  • C.(5), (6).
  • D.(3), (6).

Câu 6. (0,25 điểm)

Cho dung dịch sắt (II) clorua, thêm dư vào dung dịch axit clohiđric, sau đó thêm 0,5 gam một hỗn hợp muối kali clorua và kali nitrat. Sau phản ứng thu được 100 ml một chất khí (ở đktc và đã được làm khô). Thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp muối kali chorua và kali nitrat lần lượt là

  • A.18,90%; 81,1%.
  • B.9,82%; 90,18%.
  • C.90,18%; 9,82%.
  • D.29,46%; 70,54%.

Câu 7. (0,25 điểm)

Oxi hóa m gam hỗn hợp X gồm Al, Mg và kim loại M có tỉ lệ số mol Al : Mg : M = 1:2:1 cần 10,08 lit Cl₂ (đktc) thu được 45,95 gam hỗn hợp Y gồm các muối clorua. Kim loại M là

  • A.Ca
  • B.Ba
  • C.Zn
  • D.Fe

Câu 8. (0,25 điểm)

Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl₂, H₂ bằng thuốc thử

  • A.Dung dịch AgNO3.
  • B.Quỳ tím ẩm.
  • C.Dung dịch phenolphtalein.
  • D.Không phân biệt được.

Câu 9. (0,25 điểm)

Thuốc phân biệt các chất riêng biệt KCl, MgCl₂, FeCl₂, FeCl₃, AlCl₃, NH₄Cl, (NH₄)₂SO₄?

  • A.NaOH.
  • B.Ba(OH)2.
  • C.Ba(NO3)2.
  • D.AgNO3.

Câu 10. (0,25 điểm)

Ta cho A chứa 11,7g NaCl vào dung dịch B chứa 51g AgNO₃ thu được mấy gam kết tủa.

  • A.43,05g
  • B.28,70g
  • C.2,87g
  • D.4,31g

Câu 11. (0,25 điểm)

Cho 1,67 gam 2 kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H₂. Hai kim loại đó lần lượt là gì?

  • A.Ca và Sr.
  • B.Sr và Ba.
  • C.Mg và Ca.
  • D.Be và Mg.

Câu 12. (0,25 điểm)

Điện phân 14,9 g muối clorua của kim loại M hóa trị I nào bên dưới đây các em sẽ thu được 4,48 lít khí (đktc) thoát ra.

  • A.NaCl
  • B.KCl
  • C.LiCl
  • D.CaCl2

Câu 13. (0,25 điểm)

Xác định muối clorua biết khi điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M hóa trị II sẽ thu được 20,55 gam kim loại và có 3,36 lít khí (đktc) thoát ra?

  • A.NaCl
  • B.KCl
  • C.BaCl2.
  • D.CaCl2

Câu 14. (0,25 điểm)

Lấy 2 lít khí H₂ cho tác dụng với 3 lít khí Cl₂với %H = 90%. Thể tích hỗn hợp thu được đo trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất là gì?

  • A.4,5 lít.
  • B.4 lít.
  • C.5 lít.
  • D.Kết quả khác.

Câu 15. (0,25 điểm)

Axit HCl tác dụng KOH (1), Zn (2), Ag (3), Al(OH)₃ (4), KMnO₄ (5), K₂SO₄ (6) là những chất nào?

  • A.(1), (2), (4), (5).
  • B.(3), (4), (5), (6).
  • C.(1), (2), (3), (4).
  • D.(1), (2), (3), (5).

Câu 16. (0,25 điểm)

Ta cần đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam Fe trong khí Cl₂ dư để thu được 6,5 gam muối?

  • A.2,24.
  • B.2,80.
  • C.1,12.
  • D.0,56.

Câu 17. (0,25 điểm)

Cho 8,1 gam Al tác dụng hết với khí Cl₂ dư thì ta sẽ thu được mấy gam muối?

  • A.12,5.
  • B.25,0.
  • C.19,6.
  • D.40,05

Câu 18. (0,25 điểm)

Đun nóng Al với bao nhiêu lít khí Cl₂ ở điều kiện tiêu chuẩn để tạo thành 26,7 gam muối?

  • A.2,24 lít
  • B.6,72 lít.
  • C.1,12 lít.
  • D.5,6 lít.

Câu 19. (0,25 điểm)

Dãy tác dụng với dung dịch HCl lần lượt là những chất nào?

  • A.AgNO3, MgCO3, BaSO4, MnO2
  • B.Fe, CuO, Ba(OH)2, MnO2
  • C.Fe2O3, MnO2, Cu, Al
  • D.CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2, MnO2

Câu 20. (0,25 điểm)

Cho 52,2 gam MnO₂ vào trong dung dịch HCl đặc, nóng, dư thì thu được bao nhiêu lít khí Cl₂ ở đktc?

  • A.13,44.
  • B.11,2.
  • C.8,96.
  • D.6,72.

Câu 21. (0,25 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Na₂CO₃ và CaCO₃ bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít CO₂ (đktc) và dung dịch chứa 22,8 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

  • A.4,48
  • B.1,79
  • C.5,6
  • D.2,24

Câu 22. (0,25 điểm)

Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít H₂ (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của Al trong X là

  • A.69,23%
  • B.34,60%
  • C.38,46%
  • D.51,92%

Câu 23. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm KClO₃, Ca(ClO₃)₂, CaCl₂ và KCl có khối lượng 82,3 gam. Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O₂ (đktc), chất rắn Y gồm CaCl₂ và KCl. Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K₂CO₃ 1M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X. Thành phần phần trăm khối lượng KCl trong X là

  • A.25,62%
  • B.12,67%
  • C.18,10%
  • D.29,77%

Câu 24. (0,25 điểm)

Cho 1,03 gam muối natri halogenua (X) tác dụng với dung dịch AgNO₃ dư thì thu được một kết tủa, kết tủa nà sau khi phân hủy hoàn toàn cho 1,08 gam bạc. Công thức của muối X là

  • A.NaF
  • B.NaF
  • C.NaI
  • D.NaCl

Câu 25. (0,25 điểm)

Cho 69,6 gam mangan đioxit tác dụng hết với dung dịch axit clohidric đặc. Toàn bộ lượng khí clo sinh ra được hấp thu hết vào 500 ml dung dịch NaOH 4M, thu được 500 ml dung dịch X. Nồng độ mol của NaCl và NaOH trong dung dịch X lần lượt là

  • A.1,6M và 0,8M
  • B.1,6M và 1,6M
  • C.3,2M và 1,6M
  • D.0,8M và 0,8M

Câu 26. (0,25 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 16,1 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu được 6,72 lít hidro (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

  • A.26,15
  • B.37,40
  • C.14,96
  • D.26,75

Câu 27. (0,25 điểm)

Tính %KCl trong X biết X gồm KClO₃, Ca(ClO₃)₂, CaCl₂ và KCl có khối lượng 82,3 gam. Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O₂ (đktc), chất rắn Y gồm CaCl₂ và KCl. Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K₂CO₃ 1M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X.

  • A.25,62%
  • B.12,67%
  • C.18,10%
  • D.29,77%

Câu 28. (0,25 điểm)

Tính CM_{M} NaOH biết cho 2,24 lít khí Cl₂ (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,5M ?

  • A.0,5M
  • B.1,5M
  • C.0,1M
  • D.2,0M

Câu 29. (0,25 điểm)

Tính %KCl trong X biết hỗn hợp X gồm KClO₃, Ca(ClO₃)₂, CaCl₂ và KCl có khối lượng 82,3 gam. Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O₂ (đktc), chất rắn Y gồm CaCl₂ và KCl. Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K₂CO₃1M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X.

  • A.25,62%
  • B.12,67%
  • C.18,10%
  • D.29,77%

Câu 30. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm KClO₃, Ca(ClO₃)₂, CaCl₂ và KCl có khối lượng 82,3 gam. Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl₂ và KCl. Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K₂CO₃ 1M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X. Thành phần phần trăm khối lượng KCl trong X là

  • A.25,62%
  • B.12,67%
  • C.18,10%
  • D.29,77%

Câu 31. (0,25 điểm)

Trong một loại nước clo ở 25℃, người ta xác định được nồng độ của clo là 0,06M, còn nồng độ của HCl và HClO đều là 0,03M. Thể tích khí clo (đktc) cần dùng để điều chế 5 lít nước clo trên là

  • A.6,72 lít.
  • B.3,36 lít.
  • C.10,08 lít.
  • D.13,44 lít.

Câu 32. (0,25 điểm)

Cho 23,7 gam KMnO₄ phản ứng hết với HCl đặc (dư), thu được bao nhiêu lít khí Cl₂ (đktc) với %H = 60%?

  • A.6,72
  • B.8,40
  • C.5,04
  • D.5,60

Câu 33. (0,25 điểm)

Phát biểu đúng khi biết 2 phương trình:

(1) 2FeBr₂ + Br₂ → 2FeBr₃

(2) 2NaBr + Cl₂ → 2NaCl + Br₂

  • A.Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn Cl2.
  • B.Tính khử của Cl- mạnh hơn của Br-.
  • C.Tính khử của Br- mạnh hơn Fe2+.
  • D.Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Fe3+.

Câu 34. (0,25 điểm)

Sự biến đổi tính oxi hóa của halogen là gì?

  • A.Cl > Br > F > I
  • B.Br > Cl > F > I
  • C.I > Br > Cl > F
  • D.F > Cl > Br > I

Câu 35. (0,25 điểm)

Cho 15,92 gam hỗn hợp NaX và NaY (X, Y là 2 halogen ở hai chu kỳ liên tiếp) vào dung dịch AgNO₃ dư thu được 28,67 gam kết tủa. Công thức của 2 muối là:

  • A.NaCl và NaBr.
  • B.NaBr và NaI.
  • C.NaF và NaCl hoặc NaBr và NaI.
  • D.NaF và NaCl.

Câu 36. (0,25 điểm)

HX (X là halogen) có thể được điều chế bằng phản ứng hóa học sau:

NaX + H₂SO₄ đặc → HX + NaHSO₄

NaX có thể là chất nào trong số các chất sau đây?

  • A.NaI
  • B.NaF và NaCl
  • C.NaBr
  • D.NaI và NaBr

Câu 37. (0,25 điểm)

Tính nHCl tham gia phản ứng biết 7,8 gam hỗn hợp Mg, Al tác dụng hết với HCl dư sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7 gam.

  • A.0,4mol
  • B.0,8 mol
  • C.0,25 mol
  • D.0,3 mol

Câu 38. (0,25 điểm)

Một hỗn hợp X có khối lượng 18,2g gồm 2 Kim loại A (hóa trị 2) và B (hóa trị 3). Hòa tan X hoàn toàn trong dung dịch Y chứa H₂SO₄ và HNO₃. Cho ra hỗn hợp khí Z gồm 2 khí SO₂ và N₂O. Xác định 2 kim loại A, B (B chỉ co thể là Al hay Fe). Biết số mol của hai kim loại bằng nhau và số mol 2 khí SO₂ và N₂O lần lượt là 0,1 mol mỗi khí.

  • A.Cu, Al
  • B.Cu, Fe
  • C.Zn, Al
  • D.Zn, Fe

Câu 39. (0,25 điểm)

Cho x mol CuFeS₂ bằng HNO₃ đặc, nóng (dư) sinh ra y mol NO₂. Biểu thức giữa x và y là gì?

  • A.y = 17x
  • B.x = 15y
  • C.x =17y
  • D.y = 15x

Câu 40. (0,25 điểm)

Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H₂SO₄ đậm đặc, thấy có 49 gam H₂SO₄ tham gia phản ứng, tạo muối MgSO₄, H₂O và sản phẩm khử X. X là

  • A.SO2.
  • B.S.
  • C.H2S.
  • D.SO2, H2S.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Hoá Học lớp 10 online - Mã đề 11 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.