Bỏ qua tới nội dung

Hóa Học · Lớp 10

Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online - Mã đề 16

40 câu45 phútSưu tầm5.800 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Nguyên tử của một nguyên tố có điện tích hạt nhân là 13⁺, số khối A=27. Tính số electron?

  • A.13 e
  • B.14 e
  • C.5 e
  • D.3 e

Câu 2. (0,25 điểm)

Oxi có ¹⁶₈O, ¹⁷₈O, ¹⁸₈O số kiếu phân tử O₂ được tạo thành?

  • A.3
  • B.4
  • C.5
  • D.6

Câu 3. (0,25 điểm)

Kí hiệu nào là sai bên dưới đây?

  • A.2d
  • B.2p
  • C.3d
  • D.4f

Câu 4. (0,25 điểm)

Số proton, số electron, số notron của ⁵⁶₂₆Fe²⁺ là mấy?

  • A.26, 26, 30
  • B.26, 28, 30
  • C.26, 28, 30
  • D.26, 24, 30

Câu 5. (0,25 điểm)

Trong A có tổng số các loại hạt là 58, biết p - n = 1 Kí hiệu của A là gì?

  • A.3819K
  • B.3919K
  • C.3820K
  • D.3920K

Câu 6. (0,25 điểm)

Cho Ne, Na⁺, F⁻ cho biết chúng có điểm chung là gì?

  • A.có cùng số khối.
  • B.có cùng số electron.
  • C.có cùng số proton.
  • D.có cùng số nơtron.

Câu 7. (0,25 điểm)

Cho cấu hình electron như sau, những cấu hình phi kim là gì?

a) 1s²2s¹

b) 1s²2s²2p⁵

c) 1s²2s²2p⁶3s²3p¹

d) 1s²2s²2p⁶3s²

e) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁴

  • A.a, b.
  • B.b, c.
  • C.c, d.
  • D.b, e.

Câu 8. (0,25 điểm)

3d có tối đa là bao nhiêu electron?

  • A.6
  • B.18
  • C.10
  • D.14

Câu 9. (0,25 điểm)

Tại vì sao một nguyên tố hoá học có thể có nhiều nguyên tử có khối lượng khác nhau?

  • A.Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số proton.
  • B.Hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
  • C.Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số electron.
  • D.Hạt nhân có cùng số proton và số electron.

Câu 10. (0,25 điểm)

M và X là 2 kim loại, tổng số hạt của M và X là 142, trong đó hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 42. Số hạt mang điện của M nhiều hơn X là 12. Tìm M và X?

  • A.Na, K.
  • B.K, Ca.
  • C.Mg, Fe.
  • D.Ca, Fe.

Câu 11. (0,25 điểm)

R có tống số hạt cơ bản là 52, hạt không mang điện gấp 1,059 lần số hạt mang điện tích âm. Kết luận nào sau đây không đúng với R ?

  • A.Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 16.
  • B.R có số khối là 35.
  • C.Điện tích hạt nhân của R là 17+.
  • D.R có 17 nơtron.

Câu 12. (0,25 điểm)

Tìm số hạt mang điện có trong P₂O₅ biết ₈O và ₁₅P?

  • A.46 hạt
  • B.92 hạt
  • C.140 hạt
  • D.70 hạt.

Câu 13. (0,25 điểm)

X có 2 đồng vị X₁ và X₂. Đồng vị X₁ có tổng số hạt là 18. Đồng vị X₂ có tổng số hạt là 20. Biết % các đồng vị X₁ cũng bằng nhau. Nguyên tử khối trung bình của X là gì?

  • A.15
  • B.14
  • C.12
  • D.13

Câu 14. (0,25 điểm)

Nguyên tử X là gì biết có điện tích hạt nhân là +2,7234.10⁻¹⁸C. Trong nguyên tử X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 16.

  • A.3717Cl
  • B.3919K
  • C.4019K
  • D.3517Cl

Câu 15. (0,25 điểm)

X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 34. Biết số nơtron nhiều hơn số proton là 1 hãy tìm A của X?

  • A.11
  • B.19
  • C.21
  • D.23

Câu 16. (0,25 điểm)

Số khối A của nguyên tử X là biết tổng số hạt 82, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22?

  • A.52
  • B.48
  • C.56
  • D.54

Câu 17. (0,25 điểm)

Tổng số hạt proton, nơtron và electron của X là 155, trong đó hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 33 hạt. X là gì?

  • A.Cu
  • B.Ag
  • C.Fe
  • D.Al

Câu 18. (0,25 điểm)

Ta có cấu hình electron của 4 nguyên tố như sau:

₉X : 1s²2s²2p⁵

₁₁Y : 1s²2s²2p⁶3s¹

₁₃Z : 1s²2s²2p⁶3s²3p¹

₈T : 1s²2s²2p⁴

Ion của 4 nguyên tố trên là gì?

  • A.X+, Y+, Z+, T2+.
  • B.X-, Y+, Z3+, T2-.
  • C.X-, Y2-, Z3+, T+.
  • D.X+, Y2+, Z+, T-

Câu 19. (0,25 điểm)

Nguyên tử X, ion Y²⁺ và ion Z⁻ đều có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶. X, Y, Z là gì?

  • A.X: Khí hiếm ; Y: Phi kim ; Z: Kim loại .
  • B.X: Phi kim ; Y: Khí hiếm ; Z: Kim loại.
  • C.X: Khí hiếm ; Y: Kim loại ; Z: Phi kim.
  • D.X: Khí hiếm ; Y: Phi kim ; Z: Kim loại .

Câu 20. (0,25 điểm)

Tổng hạt mang điện XY₂ bằng 44. Hạt mang điện Y nhiều hơn X là 4. số hiệu nguyên từ của X và Y lần lượt là bao nhiêu?

  • A.5 và 9
  • B.7 và 9
  • C.8 và 16
  • D.6 và 8

Câu 21. (0,25 điểm)

Y có công thức M₄X₃biết:

- Tổng số hạt Y là 214 hạt.

- Ion M³⁺ có số electron bằng số electron của ion X⁴⁻

- Tổng số hạt proton, nơtron, electron của M nhiều hơn tổng số hạt X trong Y là 106.

Hỏi Y là chất nào dưới đây?

  • A.Al4Si3
  • B.Fe4Si3
  • C.Al4C3
  • D.Fe4C3

Câu 22. (0,25 điểm)

Cấu hình electron của nguyên tử M là gì biết ion M³⁺ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19.

  • A.Ar]3d54s1.
  • B.[Ar]3d64s2.
  • C.[Ar]3d64s1.
  • D.[Ar]3d34s2.

Câu 23. (0,25 điểm)

Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây nếu biết X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6?

  • A.Oxi (Z = 8)
  • B.Lưu huỳnh (Z = 16)
  • C.Flo (Z = 9)
  • D.Clo(Z = 17)

Câu 24. (0,25 điểm)

Hãy cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây biết X có tổng số e ở các phân lớp p là 11?

  • A.nguyên tố s.
  • B.nguyên tố p.
  • C.nguyên tố d.
  • D.nguyên tố f.

Câu 25. (0,25 điểm)

X có electron cuối cùng được phân bổ vào phân lớp 3p¹.

Y có electron cuối cùng được phân bổ vào phân lớp 3p³.

Số proton của X, Y lần lượt là gì?

  • A.13 và 15
  • B.12 và 14
  • C.13 và 14
  • D.12 và 15

Câu 26. (0,25 điểm)

Cấu hình không tuân theo nguyên lí Pauli trong số 4 đáp án dưới đây?

  • A.1s22s1
  • B.1s22s22p5
  • C.1s22s22p63s2
  • D.1s22s22p73s2

Câu 27. (0,25 điểm)

Tổng số hạt cơ bản M²⁺ là 90, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. M là kim loại nào bên dưới đây?

  • A.Cr.
  • B.Cu.
  • C.Fe.
  • D.Zn.

Câu 28. (0,25 điểm)

Điện tích hạt nhân của nguyên tử Cu là mấy biết có 35 electron ở vỏ nguyên tử?

  • A.+79.
  • B.-79.
  • C.-5,607.10-18 C.
  • D.+5,607.10-18 C.

Câu 29. (0,25 điểm)

Oxit X có công thức R₂O, tổng số hạt là 92, trong đó hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 28. X là chất nào ?

  • A.N2O.
  • B.Na2O.
  • C.Cl2O.
  • D.K2O.

Câu 30. (0,25 điểm)

B có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Nguyên tử B là gì?

  • A.714B_7^{14}B
  • B.77X_7^{7}X
  • C.147X_14^{7}X
  • D.721X_7^{21}X

Câu 31. (0,25 điểm)

Câu sai trong 5 ý dưới đây:

1. Trong một nguyên tử luôn luôn có số prôtôn = số electron = số điện tích hạt nhân

2. Tổng số prôton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối

3. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử

4. Số prôton = điện tích hạt nhân

5. Đồng vị là các nguyên tử có cùng số prôton nhưng khác nhau về số nơtron

  • A.1,3,5.
  • B.3,2,4.
  • C.3,5, 4.
  • D.1,2,5.

Câu 32. (0,25 điểm)

Số ý đúng trong 5 ý sau đây:

1. Obitan nguyên tử là vùng không gian quanh hạt nhân, ở đó xác suất hiện diện của electron là rất lớn ( trên 90%).

2. Đám mây electron không có ranh giới rõ rệt còn obitan nguyên tử có ranh giới rõ rệt.

3. Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron với chiều tự quay giống nhau.

4. Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ được phân bố trên các obitan sao cho các electron độc thân là tối đa và các electron phải có chiều tự quay khác nhau.

5. Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron với chiều tự quay khác nhau.

  • A.2,4,5.
  • B.2,3.
  • C.3,4.
  • D.2,3,4.

Câu 33. (0,25 điểm)

Phát biểu nào sau đây không đúng về nguyên tử trong 4 ý?

  • A.Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e.
  • B.Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
  • C.Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron.
  • D.Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.

Câu 34. (0,25 điểm)

Số khối X là bao nhiêu biết X có tổng số hạt là 40, số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 12 hạt?

  • A.27
  • B.26
  • C.28
  • D.23

Câu 35. (0,25 điểm)

Tìm A biết có tổng số proton, nơtron, electron là 52?

  • A.Mg
  • B.Cl
  • C.Al
  • D.K

Câu 36. (0,25 điểm)

Em hãy tìm X biết tổng số hạt cơ bản của X là 82, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22?

  • A.Fe
  • B.Cu
  • C.Mg
  • D.Na

Câu 37. (0,25 điểm)

Tính %O tương ứng trong oxit cao nhất của M biết M tạo được với hidro hợp chất khi có công thức hóa học H₂M, trong đó M chiếm 94,12% về khối lượng

  • A.50,0%
  • B.33,3%
  • C.60,0%
  • D.42,9%

Câu 38. (0,25 điểm)

Xác định cấu hình e của M biết M thuộc nhóm B của bảng tuần hoàn. Oxit ứng với hóa trị cao nhất của M là X₂O₅và nguyên tử của nguyên tố B có 4 lớp electron.

  • A.[Ar]3d34s2
  • B.[Ar]3d104s24p3
  • C.[Ar]3d54s2
  • D.[Ar]3d104s24p5

Câu 39. (0,25 điểm)

Sự phân bố electron trên các lớp của ion X là 2/8/8. X có 18 notron trong hạt nhân. Số khối của ion X là

  • A.34.
  • B.35.
  • C.36.
  • D.37.

Câu 40. (0,25 điểm)

A và B là hai đồng vị của nguyên tố X. Tổng số hạt trong A và B là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số hiệu nguyên tử X là

  • A.8.
  • B.10.
  • C.16.
  • D.32.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Hoá Học lớp 10 online - Mã đề 16 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.