Bỏ qua tới nội dung

Địa Lý · Lớp 12

Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online - Mã đề 02

40 câu45 phútSưu tầm1.900 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Tại sao Việt Nam phải hợp tác chặt chẽ với các nước tiểu vùng sông Mê Công?

  • A.Việt Nam kém phát triển hơn các nước còn lại
  • B.Để sử dụng nguồn tài nguyên của sông Mê Công hiệu quả
  • C.Việt Nam nằm ở đầu nguồn sông Mê Công
  • D.Các nước mang lại nhiều tài nguyên cho Việt Nam

Câu 2. (0,25 điểm)

Để sử dụng tốt nguồn nước sông Mê Công, Việt Nam không cần hợp tác chặt chẽ với quốc gia nào dưới đây?

  • A.Ma-lai-xi-a
  • B.Trung Quốc
  • C.Thái Lan
  • D.Cam-pu-chia

Câu 3. (0,25 điểm)

Vấn đề các nước lớn như Hoa Kì, Trung Quốc, Liên Bang Nga độc quyền, bá quyền nhiều mặt về kinh tế - xã hội ảnh hướng đến yếu tố nào?

  • A.xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới
  • B.các nước có nền kinh tế kém phát triển
  • C.các nước ở khu vực châu Phi và Nam Mĩ
  • D.kinh tế của các cường quốc kinh tế (Hoa Kì, Nga, …)

Câu 4. (0,25 điểm)

Thách thức lớn nhất của Việt Nam trước xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới là gì?

  • A.Ô nhiễm môi trường gia tăng
  • B.Tình trạng độc quyền, bá quyền của các nước lớn
  • C.Tự do hoá thương mại ngày càng mở rộng
  • D.Sự phân hoá giàu nghèo trong các tầng lớp nhân dân

Câu 5. (0,25 điểm)

Những diễn biến kinh tế, chính trị trên thế giới cho thấy xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới hiện nay là gì?

  • A.Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
  • B.Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế ngày càng phổ biến
  • C.Thương mại quốc tế phát triển rộng khắp
  • D.Tình trạng độc quyền, bá chủ của các nước lớn

Câu 6. (0,25 điểm)

Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với những quốc gia nào?

  • A.Trung Quốc và Lào
  • B.Lào và Cam- pu - chia
  • C.Cam-pu-chia và Trung Quốc
  • D.Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia

Câu 7. (0,25 điểm)

Thiên nhiên nước ta cơ bản mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do đặc điểm nào của tự nhiên mang lại?

  • A.Biển đông
  • B.Vị trí địa lí
  • C.Địa hình
  • D.Khí hậu

Câu 8. (0,25 điểm)

Cảng biển nào là cảng biển mở lối ra biển thuận lợi cho vùng Đông Bắc Cam-pu-chia?

  • A.Hải Phòng
  • B.Cửa Lò
  • C.Đà Nẵng
  • D.Cam Ranh

Câu 9. (0,25 điểm)

Ý nghĩa nào dưới đây của biển Đông là ý nghĩa về an ninh quốc phòng?

  • A.Nước ta có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển
  • B.Thúc đẩy mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế bằng đường biển
  • C.Là một hướng chiến lược có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước
  • D.Là bàn đạp để nước ta tiến dần ra biển trong thời đại mới

Câu 10. (0,25 điểm)

Hạn chế nào không phải do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam mang lại cho nước ta?

  • A.Khoáng sản nước ta đa dạng, nhưng trữ lượng không lớn
  • B.Giao thông Bắc – Nam trắc trở
  • C.Việc bảo vệ an ninh và chủ quyền lãnh thổ khó khăn
  • D.Khí hậu phân hóa phức tạp

Câu 11. (0,25 điểm)

Lớp khí quyển ban đầu còn rất mỏng không bao gồm chất khí nào dưới đây?

  • A.Amoniac
  • B.Nitơ
  • C.Lưu huỳnh
  • D.Hiđrô

Câu 12. (0,25 điểm)

Sinh vật giai đoạn Cambri gồm có những loại nào?

  • A.Tảo, động vật thân mềm
  • B.Rêu, địa y, tảo
  • C.Động vật thân mềm, địa y
  • D.Ruột khoang, nấm, rêu

Câu 13. (0,25 điểm)

Vào giai đoạn Tiền Cambri thủy quyển xuất hiện với sự tích tụ của lớp nước trên bề mặt Trái Đất khi nào?

  • A.có các vụ nổ xuất hiện
  • B.nhiệt độ hạ thấp dần
  • C.có các loài sinh vật xuất hiện
  • D.độ ẩm tăng và có sự sống

Câu 14. (0,25 điểm)

“Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay”. Đó là đặc điểm của giai đoạn nào dưới đây?

  • A.Thái cổ sinh
  • B.Cổ kiến tạo
  • C.Tiền Cambri
  • D.Tân kiến tạo

Câu 15. (0,25 điểm)

Sự sống trên Trái Đất bắt đầu xuất hiện ở giai đoạn nào?

  • A.Tiền Cambri
  • B.Tân kiến tạo
  • C.Đại trung sinh
  • D.Đại cổ sinh

Câu 16. (0,25 điểm)

Giai đoạn Cổ kiến tạo bắt đầu từ kỉ nào dưới đây?

  • A.Jura
  • B.Triat
  • C.Cacbon
  • D.Cambri

Câu 17. (0,25 điểm)

Trong giai đoạn Cổ kiến tạo có các kì vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini thuộc đại nào?

  • A.Đại Trung Sinh
  • B.Đại Cổ Sinh
  • C.Tân Kiến tạo
  • D.Tiền Cambri

Câu 18. (0,25 điểm)

Vào giai đoạn Cổ kiến tạo đá vôi tuổi Đêvôn và Cacbon-Pecmi có nhiều ở miền nào của nước ta hiện này?

  • A.Miền Nam
  • B.Miền Trung
  • C.Miền Bắc
  • D.Cả nước

Câu 19. (0,25 điểm)

Các dãy núi có hướng vòng cung ở Đông Bắc và khu vực núi cao ở Nam Trung Bộ được thành tạo từ thời kì nào?

  • A.Tân kiến tạo
  • B.Đại trung sinh
  • C.Đại cổ sinh
  • D.Tiền Cambri

Câu 20. (0,25 điểm)

Các hoạt động uốn nếp tạo núi và sụt võng là các đứt gãy, động đất với các loại đá macma xâm nhập và macma phun trào không tạo ra loại khoáng sản nào?

  • A.Vàng
  • B.Đồng
  • C.Apatit
  • D.Đá quý

Câu 21. (0,25 điểm)

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5 và trang 13, hãy cho biết Đèo Hải Vân nằm giữa hai tỉnh nào dưới đây?

  • A.Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng
  • B.Hà Tĩnh và Quảng Bình
  • C.Quảng Trị và Quảng Bình
  • D.Thanh Hóa và Nghệ An

Câu 22. (0,25 điểm)

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5 và trang 13, hãy cho biết Đèo Ngang nằm giữa hai tỉnh nào?

  • A.Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng
  • B.Hà Tĩnh và Quảng Bình
  • C.Quảng Trị và Quảng Bình
  • D.Thanh Hóa và Nghệ An

Câu 23. (0,25 điểm)

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7, hãy cho biết sông Cả đã bồi đắp nên đồng bằng nào?

  • A.Đồng bằng sông Hồng
  • B.Đồng bằng Nghệ An
  • C.Đồng bằng Hà Tĩnh
  • D.Đồng bằng Thanh Hóa

Câu 24. (0,25 điểm)

Bán bình nguyên điển hình nhất ở vùng nào?

  • A.Đông Bắc
  • B.Đông Nam Bộ
  • C.Bắc Trung Bộ
  • D.Tây Nguyên

Câu 25. (0,25 điểm)

Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là gì?

  • A.Đồi núi thấp chiếm ưu thế
  • B.Nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam
  • C.Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên
  • D.Có nhiều khối núi cao, đồ sộ

Câu 26. (0,25 điểm)

Tại sao đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa?

  • A.Trong quá trình hình thành biển đóng vai trò chủ yếu
  • B.Các dãy nũi chạy theo hướng tây-đông ăn sát ra biển
  • C.Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông
  • D.Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa

Câu 27. (0,25 điểm)

Đặc điểm nào không phải của dải đồng bằng sông Hồng?

  • A.Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô
  • B.Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
  • C.Có các khu ruộng cao bạc màu
  • D.Được hình thành phù sa sông bồi đắp

Câu 28. (0,25 điểm)

Giải thích vì sao khu vực miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện lớn?

  • A.vùng núi nước ta có lượng mưa lớn và tập trung
  • B.nhiều sông ngòi, địa hình dốc, nhiều thác ghềnh
  • C.sông lớn và dài, nước chảy quanh năm
  • D.¾ diện tích lãnh thổ nước ta là đồi núi

Câu 29. (0,25 điểm)

Điểm khác nhau của Đồng bằng sông Cửu Long so với Đồng bằng sông Hồng là gì?

  • A.Diện tích nhỏ hơn Đồng bằng sông Hồng
  • B.Hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô
  • C.Hệ thống kênh rạch chằng chịt hơn
  • D.Độ cao địa hình cao hơn Đồng bằng sông Hồng

Câu 30. (0,25 điểm)

Điểm khác nhau chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằng này có là gì?

  • A.Diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long
  • B.Hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô
  • C.Hệ thống kênh rạch chằng chịt
  • D.Thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn

Câu 31. (0,25 điểm)

Đâu không phải là ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông đến khí hậu nước ta?

  • A.làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa đông
  • B.làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ
  • C.khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hoà hơn
  • D.trong năm có hai mùa gió: gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông

Câu 32. (0,25 điểm)

Biển Đông mang lại nguồn nhiệt ẩm dồi dào, lượng mưa lớn cho nước ta chủ yếu do biển Đông có đặc điểm nào dưới đây?

  • A.Nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa
  • B.Có diện tích lớn gần 3,5 triệu km²
  • C.Biển kín với các hải lưu chạy khép kín
  • D.Có thềm lục địa mở rộng hai đầu thu hẹp ở giữa

Câu 33. (0,25 điểm)

Loại khoáng sản nào mang lại giá trị kinh tế cao mà chúng ta đang khai thác ở các vùng của Biển Đông?

  • A.vàng
  • B.sa khoáng
  • C.titan
  • D.dầu mỏ, khí đốt

Câu 34. (0,25 điểm)

Dầu mỏ, khí đốt là loại khoáng sản tập trung chủ yếu ở vùng biển nào của nước ta hiện nay?

  • A.Bắc Trung Bộ
  • B.Đồng bằng sông Hồng
  • C.Đông Nam Bộ
  • D.Tây Nguyên

Câu 35. (0,25 điểm)

Hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng nào?

  • A.Bắc Bộ
  • B.Bắc Trung Bộ
  • C.Nam Trung Bộ
  • D.Nam Bộ

Câu 36. (0,25 điểm)

Mùa hạ nóng, mùa đông ấm, mưa nhiều về thu đông là kiểu khí hậu của thành phố nào?

  • A.Hà Nội
  • B.Huế
  • C.TP. Hồ Chí Minh
  • D.Cần Thơ

Câu 37. (0,25 điểm)

Trong câu thơ: "Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông" (Nguyễn Du), "Gió đông" ở đây là gì?

  • A.Gió mùa mùa đông lạnh khô
  • B.Gió mùa mùa đông lạnh ẩm
  • C.Gió Mậu Dịch (Tín Phong)
  • D.Gió đất và gió biển

Câu 38. (0,25 điểm)

Địa điểm nào có lượng mưa trung bình năm lớn nhất?

  • A.Hà Nội
  • B.Huế
  • C.Nha Trang
  • D.Phan Thiết

Câu 39. (0,25 điểm)

Các hoạt động sản xuất nông nghiệp nước ta chịu ảnh hưởng lớn nhất của nhân tố nào?

  • A.các thiên tai tự nhiên
  • B.sự phân mùa khí hậu
  • C.nền nhiệt - ẩm cao của khí hậu
  • D.sự thất thường của thời tiết

Câu 40. (0,25 điểm)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến hoạt động của ngành nào?

  • A.công nghiệp
  • B.dịch vụ
  • C.nông nghiệp
  • D.giao thông vận tải

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online - Mã đề 02 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.