Địa Lý · Lớp 12
Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online - Mã đề 02
40 câu45 phútSưu tầm10.000 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Cho biết khu vực nào thường xuấ hiện mưa phùn vào thời kì nửa sau mùa đông?
- A.vùng núi đông bắt và vùng núi tây bắc.
- B.vùng ven biển bắc bộ và vùng núi đông bắc.
- C.vùng ven biển bắc bộ và các đồng bằng bắc bộ, bắc trung bộ.
- D.vùng núi tây bắc và các đồng bằng bắc bộ, bắc trung bộ.
Câu 2. (0,25 điểm)
Xác định địa điểm nào có lượng mưa trung bình năm lớn nhât?
- A.Hà Nội.
- B.Huế.
- C.Nha Trang.
- D.Phan Thiết.
Câu 3. (0,25 điểm)
Kiểu khí hậu mùa hạ nóng, mùa đông ấm, mưa nhiều vào thu đông là kiểu khí hậu của thành phố?
- A.Hà Nội.
- B.Huế.
- C.TP. Hồ Chí Minh.
- D.Cần Thơ.
Câu 4. (0,25 điểm)
Hãy cho biết vào giữa và cuối mùa hạ, do áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây nam khi vào Bắc Bộ chuyển thành hướng?
- A.Đông bắc.
- B.Đông nam.
- C.Tây bắc.
- D.Bắc.
Câu 5. (0,25 điểm)
Xác định đâu là nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây Nguyên?
- A.gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
- B.gió mùa Tây Nam xuất phát áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
- C.gió tín phong xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu Bắc.
- D.gió Đông Bắc xuất phát từ áp cao Xibia.
Câu 6. (0,25 điểm)
Ở nước ta nhân tố nào quan trọng nhất dẫn đến sự phân hóa khí hậu giữa các khu vực?
- A.Hoạt động của gió mùa
- B.Ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn
- C.Lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang
- D.Địa hình 3/4 là đồi núi
Câu 7. (0,25 điểm)
Cho biết khu vực Nam Trung Bộ nổi tiếng với nghề nào?
- A.Trồng cây công nghiệp
- B.Sản xuất lúa gạo
- C.Sản xuất nước mắm, muối
- D.Khai thác dầu khí
Câu 8. (0,25 điểm)
Ở nước ta vùng biển nào có điều kiện thuận lợi nhất cho nghề làm muối?
- A.Bắc Bộ.
- B.Bắc Trung Bộ.
- C.Nam Trung Bộ.
- D.Nam Bộ.
Câu 9. (0,25 điểm)
Điền từ: Vùng Nam Bộ có.....
- A.tài nguyên dầu khí lớn nhất nước ta
- B.hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất
- C.nhiều loại tài nguyên khoáng sản nhất
- D.có trữ lượng thủy, hải sản ít nhất cả nước
Câu 10. (0,25 điểm)
Hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất của nước ta thì tập trung chủ yếu ở?
- A.Bắc Bộ.
- B.Bắc Trung Bộ
- C.Nam Trung Bộ.
- D.Nam Bộ.
Câu 11. (0,25 điểm)
Vùng biển nào của nước ta có dầu mỏ, khí đốt?
- A.Bắc Trung Bộ
- B.Đồng bằng sông Hồng
- C.Đông Nam Bộ
- D.Tây Nguyên
Câu 12. (0,25 điểm)
Cho biết loại khoáng sản nào mang lại giá trị kinh tế cao mà chúng ta đang khai thác ở các vùng của Biển Đông?
- A.vàng.
- B.sa khoáng.
- C.titan.
- D.dầu mỏ, khí đốt.
Câu 13. (0,25 điểm)
Biển Đông là một phần bộ phận của Đại Dương nào dưới đây?
- A.Ấn Độ Dương.
- B.Thái Bình Dương.
- C.Đại Tây Dương.
- D.Bắc Băng Dương.
Câu 14. (0,25 điểm)
Cho biết đâu không phải là biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông?
- A.nhiệt độ
- B.các dòng hải lưu
- C.sinh vật biển
- D.khoáng sản
Câu 15. (0,25 điểm)
Cho biết hạn chế của vị trí địa lí nước ta là gì?
- A.Nằm trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, lũ, hạn hán.
- B.Nằm trong vành đai núi lửa Thái Bình Dương.
- C.Khí hậu khắc nhiệt, khô hạn.
- D.Thường xuyên chịu ảnh hưởng của động đất, sóng thần.
Câu 16. (0,25 điểm)
Căn cứ theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tỉnh có nhiệt độ trung bình tháng 1 cao nhất?
- A.Hà Nội.
- B.TP. Hồ Chí Minh.
- C.Huế.
- D.Móng Cái
Câu 17. (0,25 điểm)
Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hệ thống sông nào có diện tích lưu vực lớn nhất?
- A.Sông Hồng.
- B.Sông Mê Công.
- C.Sông Đồng Nai.
- D.Sông Cả.
Câu 18. (0,25 điểm)
Qua Atlat ĐLVN trang 4 – 5, hãy cho biết tỉnh nào nằm ở ngã ba biên giới Việt Nam – Lào – Trung Quốc?
- A.Điện Biên.
- B.Lai Châu.
- C.Hà Giang.
- D.Sơn La.
Câu 19. (0,25 điểm)
Qua Atlat trang 9, khu vực nào có lượng mưa trung bình năm lớn nhất nước ta?
- A.Thanh Hóa.
- B.Hà Tĩnh.
- C.Thừa Thiên Huế.
- D.Bình Thuận.
Câu 20. (0,25 điểm)
Đâu là nguyên nhân chính khiến hiện tượng xói lờ bờ biển diễn ra ngày càng nghiêm trọng ở đồng bằng sông Cửu Long?
- A.hoạt động xây dựng các đập thủy điện.
- B.hoạt động khai thác cát ồ ạt ở các con sông.
- C.địa hình thấp, 3 mặt giáp biển.
- D.mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
Câu 21. (0,25 điểm)
Cho biết những tỉnh nào ở ven biển nước ta có chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu?
- A.Các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ.
- B.Các tỉnh Bắc Trung Bộ.
- C.Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ.
- D.Các tỉnh ven biển Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 22. (0,25 điểm)
Ở nước ta, vùng nào chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của hiện tượng biến đổi khí hậu?
- A.Đồng bằng sông Hồng.
- B.Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.Đông Nam Bộ.
- D.Bắc Trung Bộ.
Câu 23. (0,25 điểm)
Ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long có mưa tập trung cường độ lớn kết hợp với triều cường sẽ gây nên điều gì?
- A.Lũ lụt và thủy triều.
- B.Mùa khô – mưa sâu sắc.
- C.Xâm nhập mặn phức tập.
- D.Ngập úng trên diện rộng.
Câu 24. (0,25 điểm)
Nguyên nhân nào sau đây gây ngập úng trên diện rộng ở đồng bằng sông Cửu Long?
- A.Bề mặt địa hình thấp và mực thủy triều cao.
- B.Chưa xây dựng công trình ngăn mặn chống ngập úng.
- C.Mưa tập trung cường độ lớn kết hợp với triều cường.
- D.Xung quanh không có đê bao bọc nên ngập úng mạnh.
Câu 25. (0,25 điểm)
Ở nước ta, vùng nào dưới đây có động đất xảy ra mạnh nhất?
- A.Đông Bắc.
- B.Nam Bộ.
- C.Tây Bắc.
- D.Tây Nguyên.
Câu 26. (0,25 điểm)
Đâu là hướng giải quyết việc làm chủ yếu tập trung vào vấn đề con người?
- A.Tăng cường xuất khẩu các mặt hàng nông sản.
- B.Nâng cao chất lượng đội ngũ người lao động.
- C.Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất công - nông.
- D.Hợp tác với các nước phát triển, thu hút vốn đầu tư.
Câu 27. (0,25 điểm)
Cho biết đâu là biện pháp giải quyết vấn đề thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta?
- A.Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số.
- B.Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.
- C.Đẩy mạnh hợp tác xuất khẩu lao động.
- D.Thực hiện các luồng di cư, chuyển một bộ phận dân cư về các vùng nông thôn, miền núi.
Câu 28. (0,25 điểm)
Biện pháp chủ yếu nào dùng để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay?
- A.xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
- B.phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
- C.hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
- D.phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở các đô thị.
Câu 29. (0,25 điểm)
Do tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa dẫn đến lao động nước ta có sự chuyển dịch theo hướng nào?
- A.giảm tỉ trọng khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực I, III.
- B.giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, III.
- C.giảm tỉ trọng khu vực III, tăng tỉ trọng khu vực II, I.
- D.giảm tỉ trọng khu vực III, I và tăng tỉ trọng khu vực II.
Câu 30. (0,25 điểm)
Cho biết hướng chuyển dịch lao động nào sau đây phù hợp với quá trình phát triển kinh tế hiện nay?
- A.từ dịch vụ sang công nghiệp – xây dựng.
- B.từ thành thị về nông thôn.
- C.từ nông – lâm – ngư nghiệp sang công nghiệp – xây dựng.
- D.từ công nghiệp – xây dựng sang dịch vụ.
Câu 31. (0,25 điểm)
Bởi vì tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và nghề phụ kém phát triển dẫn đến khu vực nông thôn thường phổ biến tình trạng nào sau đây?
- A.Tỉ lệ thiếu việc làm cao.
- B.Tỉ lệ thất nghiệp cao.
- C.Tỉ lệ thất nghiệp giảm mạnh.
- D.Nhập cư từ thành thị về nông thôn.
Câu 32. (0,25 điểm)
Cho biết do đâu lao động trong khu vực kinh tế tư nhân và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng về tỉ trọng?
- A.Cơ chế thị trường đang phát huy tác dụng tốt.
- B.Nhà nước đầu tư phát triển mạnh vào các vùng nông nghiệp hàng hóa.
- C.Luật đầu tư thông thoáng.
- D.Sự yếu kém trong khu vực kinh tế Nhà nước.
Câu 33. (0,25 điểm)
Đâu là thuận lợi nhất của dân số đông đối với phát triển kinh tế đất nước?
- A.lao động có trình độ cao nhiều, khả năng huy động lao động lớn.
- B.nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- C.số người phụ thuộc ít, số người trong độ tuổi lao động nhiều.
- D.nguồn lao động trẻ nhiều, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Câu 34. (0,25 điểm)
Đâu là hướng giải quyết việc làm tập trung vào vấn đề con người?
- A.Tăng cường xuất khẩu các mặt hàng nông sản.
- B.Nâng cao chất lượng đội ngũ người lao động.
- C.Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất công - nông.
- D.Hợp tác với các nước phát triển, thu hút vốn đầu tư.
Câu 35. (0,25 điểm)
Nguyên nhân nào làm cho quá trình đô thị hóa hiện nay ở nước ta phát triển?
- A.nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường.
- B.hội nhập quốc tế và khu vực.
- C.quá trình công nghiệp hóa được đẩy mạnh.
- D.thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
Câu 36. (0,25 điểm)
Phương hướng trước tiên làm cho lao động trẻ nước ta sớm trở thành một nguồn lao động có chất lượng?
- A.mở rộng các ngành nghề thủ công mĩ nghệ.
- B.tổ chức hướng nghiệp chu đáo.
- C.có kế hoạch giáo dục và đào tạo hợp lí.
- D.lập nhiều cơ sở giới thiệu việc làm.
Câu 37. (0,25 điểm)
Việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta, bởi vì lí do?
- A.các tệ nạn xã hội có xu hướng tăng.
- B.lao động dồi dào trong khi nền kinh tế chưa phát triển.
- C.phần lớn người lao động sản xuất nông nghiệp.
- D.nhu cầu lớn về lao động có tay nghề cao.
Câu 38. (0,25 điểm)
Một trong những nguyên nhân hấp dẫn nhất khiến Việt Nam và nhiều quốc gia đang phát triển khác trở thành môi trường thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tư nước ngoài chính xác được cho là?
- A.diện tích đất đai còn rộng lớn thuận lợi cho xây dựng các nhà máy.
- B.mạng lưới giao thông phát triển thuận lợi cho vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa.
- C.người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất hàng hóa.
- D.nguồn lao động dồi dào và giá rẻ.
Câu 39. (0,25 điểm)
Về mặt xã hội, đô thị hóa thì được cho có vai trò gì?
- A.thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta.
- B.tạo thị trường tiêu thụ lớn.
- C.thu hút lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao.
- D.tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
Câu 40. (0,25 điểm)
Đâu là phát biểu không đúng khi nói về phân bố dân cư nước ta?
- A.Dân cư phân bố không đều trên phạm vi cả nước.
- B.Dân cư phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.
- C.Mật độ dân cư ở vùng đồi núi và cao nguyên thấp.
- D.Phần lớn dân cư sinh sống ở thành thị.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online - Mã đề 02 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
