Bỏ qua tới nội dung

Dân số học · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Dân số học online - Đề #10

25 câu30 phútSưu tầm6.300 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    25 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    25 câu · 0,4 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,4 điểm)

Y tế tác động đến mức sinh, chọn câu sai:

  • A.Thành tựu của ngành y tế đã cho phép loài người chủ động lựa chọn số con và khoảng cách giữa các lần sinh
  • B.Y tế đóng vai trò gián tiếp và quyết định trong việc hạn chế mức sinh
  • C.Vì mọi giải pháp kinh tế - xã hội, tuyên truyền, giáo dục, hành chính, pháp luật mới tác dụng tới ý thức, chỉ có y tế mới giúp trực tiếp đến hành động hạn chế sinh đẻ
  • D.Ngành y tế đã tạo ra phương tiện, phương pháp hạn chế sinh đẻ và tổ chức dịch vụ tránh thai, tránh đẻ

Câu 2. (0,4 điểm)

Ở Việt Nam, ngành y tế hàng năm cho hàng triệu người là:

  • A.Dịch vụ khám chữa bệnh BHYT
  • B.Tiêm ngừa vaccine
  • C.Dịch vụ KHHGĐ
  • D.Tất cả đều đúng

Câu 3. (0,4 điểm)

Năm 1992, số phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng các biện pháp tránh thai chiếm:

  • A.54,2%
  • B.52,4%
  • C.25,4%
  • D.42,5%

Câu 4. (0,4 điểm)

Công tác chăm sóc sức khỏe và bảo vệ bà mẹ trẻ em được tăng cường làm giảm mức chết ở trẻ sơ sinh cũng đã .... góp phần làm giảm mức sinh.

  • A.Trực tiếp
  • B.Gián tiếp
  • C.Vừa trực tiếp vừa gián tiếp
  • D.Tất cả đều đúng

Câu 5. (0,4 điểm)

Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ rõ, một trong những nguyên nhân thúc đẩy bà mẹ đẻ nhiều là:

  • A.Tư tưởng trọng nam khinh nữ
  • B.Muốn nhiều con càng tốt
  • C.Dự phòng khi con bị chết
  • D.Tất cả đều đúng

Câu 6. (0,4 điểm)

Nếu sự tác động của ngành y tế tới mức sinh chỉ giới hạn đối với những người trong độ tuổi sinh đẻ thì trong việc tác động làm giảm mức chết nó liên quan đến:

  • A.Mọi phụ nữ
  • B.Mọi trẻ em
  • C.Mọi người, mọi lứa tuổi
  • D.Tất cả đều đúng

Câu 7. (0,4 điểm)

Y tế tác động đến mức chết:

  • A.Trẻ em được tiêm chủng phòng các bệnh như bạch hầu, ho gà, uốn ván, lao, sởi, bại liệt, viêm gan B, tỷ lệ mắc bệnh giảm nhiều
  • B.Người lớn: y tế đã chữa được nhiều loại bệnh gây tử vong cao như: lao sốt rét, uốn ván, tim mạch, viêm não siêu vi trùng, ...từ đó giảm mức chết và tăng tuổi thọ trung bình
  • C.Khoa học kỹ thuật phát triển, ứng dụng kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán điều trị (CT Scaner, MRI, nội soi, ...)
  • D.Tất cả đều đúng

Câu 8. (0,4 điểm)

Theo nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng: năm 1990 phụ nữ nông thôn Đồng bằng sông Hồng có tỷ lệ thiếu máu dưới ngưỡng y tế thế giới là:

  • A.51,1%
  • B.51,2%
  • C.51,3%
  • D.51,4%

Câu 9. (0,4 điểm)

Một nghiên cứu về sức khỏe phụ nữ Việt Nam của Viện vệ sinh dịch tễ thực hiện năm 1985 – 1987 cho thấy, thể lực phụ nữ yếu, tình trạng bệnh tật và ốm yếu khá phổ biến. Tỷ lệ mắc bệnh phụ khoa lứa tuổi 15 – 49 là:

  • A.40%
  • B.50%
  • C.60%
  • D.70%

Câu 10. (0,4 điểm)

Dân số trong độ tuổi lao động là:

  • A.Bộ phận dân số có sức khỏe, trí tuệ, khả năng lao động sáng tạo, gắn với độ tuổi nhất định: 15 – 64 nam, 15 – 59 nữ, thậm chí thấp hơn. Nữ giới hạn trên thường cao hơn 5 tuổi
  • B.Bộ phận dân số có sức khỏe, trí tuệ, khả năng lao động sáng tạo, gắn với độ tuổi nhất định: 15 – 64 nam, 15 – 59 nữ, thậm chí thấp hơn. Nữ giới hạn trên thường thấp hơn 5 tuổi
  • C.Bộ phận dân số có sức khỏe, trí tuệ, khả năng lao động sáng tạo, gắn với độ tuổi nhất định: 15 – 64 nữ, 15 – 59 nam, thậm chí thấp hơn. Nữ giới hạn trên thường cao hơn 5 tuổi
  • D.Bộ phận dân số có sức khỏe, trí tuệ, khả năng lao động sáng tạo, gắn với độ tuổi nhất định: 15 – 64 nữ, 15 – 59 nam, thậm chí thấp hơn. Nữ giới hạn trên thường cao hơn 5 tuổi

Câu 11. (0,4 điểm)

Dân số hoạt động kinh tế bao gồm:

  • A.Người có thể cung cấp sức lao động cho các hoạt động sản xuất ra các hàng hóa kinh tế hoặc các dịch vụ trong khoảng thời gian lựa chọn đối với cuộc điều tra kể cả những người làm trong lĩnh vực dân sự và trong các lực lượng vũ trang
  • B.Người làm việc nhà, học sinh sinh viên
  • C.Người hưởng lợi tức, thu nhập mà không phải làm việc do đầu tư, tài sản cho thuê, tiền bản quyền phát minh sáng chết, quyền tác giả hay hưởng thụ do các năm làm việc trước đó
  • D.Những người khác: nhận được trợ cấp, các hỗ trợ có tính chất tư nhân khác và những người không thuộc một lớp nào trong các lớp người kể trên, ví dụ trẻ em

Câu 12. (0,4 điểm)

Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm, chọn câu sai:

  • A.Người có thể cung cấp sức lao động cho các hoạt động sản xuất ra các hàng hóa kinh tế hoặc các dịch vụ trong khoảng thời gian lựa chọn đối với cuộc điều tra kể cả những người làm trong lĩnh vực dân sự và trong các lực lượng vũ trang
  • B.Người làm việc nhà, học sinh sinh viên
  • C.Người hưởng lợi tức, thu nhập mà không phải làm việc do đầu tư, tài sản cho thuê, tiền bản quyền phát minh sáng chết, quyền tác giả hay hưởng thụ do các năm làm việc trước đó
  • D.Những người khác: nhận được trợ cấp, các hỗ trợ có tính chất tư nhân khác và những người không thuộc một lớp nào trong các lớp người kể trên, ví dụ trẻ em

Câu 13. (0,4 điểm)

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thô là:

  • A.Tỷ số giữa dân số HĐKT và không HĐKT (%)
  • B.Tỷ số giữa dân số KHĐKT và HĐKT (%)
  • C.Tỷ số giữa dân số HĐKT và tổng số dân (%)
  • D.Tỷ số giữa dân số KHĐKT và tổng số dân (%)

Câu 14. (0,4 điểm)

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chung:

  • A.Là tỷ số giữa số người HĐKT và tổng số dân (%)
  • B.Là tỷ số giữa người KHĐKT và tổng số dân (%)
  • C.Là tỷ số giữa người HĐKT và số người ở trên một độ tuổi nào đó (%)
  • D.Là tỷ số giữa người KHĐKT và số người ở trên một độ tuổi nào đó (%)

Câu 15. (0,4 điểm)

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo giới và tuổi:

  • A.Tử số là số người tham gia HĐKT ở 1 độ tuổi của 1 giới, mẫu số là số dân tương ứng ở độ tuổi/nhóm tuổi của giới đó.
  • B.Tử số là số người tham gia KHĐKT ở 1 độ tuổi của 1 giới, mẫu số là số dân tương ứng ở độ tuổi/nhóm tuổi của giới đó.
  • C.Tử số là số người tham gia HĐKT ở 1 độ tuổi của 2 giới, mẫu số là số dân tương ứng ở độ tuổi/nhóm tuổi của nhóm dân số đó.
  • D.Tử số là số người tham gia HĐKT ở 1 độ tuổi của 2 giới, mẫu số là số dân tương ứng ở độ tuổi/nhóm tuổi của nhóm dân số đó.

Câu 16. (0,4 điểm)

Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến tăng trưởng kinh tế:

  • A.Các nước chậm phát triển có mức bình quân GNP/đầu người rất thấp thì tỷ lệ gia tăng dân số rất cao
  • B.Các nước phát triển, mức GNP/đầu người rất cao, song tỷ lệ tăng dân số rất thấp, đặc biệt là tỷ lệ chết
  • C.Các nước chậm phát triển có mức bình quân GNP/đầu người rất thấp thì tỷ lệ gia tăng dân số mức trung bình
  • D.Các nước phát triển, mức GNP/đầu người rất cao, song tỷ lệ tăng dân số rất thấp, đặc biệt là tỷ lệ chết

Câu 17. (0,4 điểm)

Mức sống là:

  • A.Là trình độ thỏa mãn những nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội
  • B.Là sự cần thiết được đảm bảo bằng các điều kiện vật chất và tinh thần nhằm thỏa mãn những đòi hỏi của con người để họ tồn tại và phát triển trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định
  • C.Tất cả đều đúng
  • D.Tất cả đều sai

Câu 18. (0,4 điểm)

Nhu cầu là:

  • A.Là trình độ thỏa mãn những nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội
  • B.Là sự cần thiết được đảm bảo bằng các điều kiện vật chất và tinh thần nhằm thỏa mãn những đòi hỏi của con người để họ tồn tại và phát triển trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định
  • C.Tất cả đều đúng
  • D.Tất cả đều sai

Câu 19. (0,4 điểm)

Đói nghèo tuyệt đối là:

  • A.Là tình trạng 1 bộ phận dân cư không được hưởng những nhu cầu cơ bản tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống.
  • B.Là tình trạng 1 bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng (đói nghèo tương đối)
  • C.Là tình trạng 1 bộ phận dân cư không được hưởng những nhu cầu cơ bản tối đa nhằm duy trì cuộc sống.
  • D.Là tình trạng 1 bộ phận dân cư có mức sống trên mức trung bình của cộng đồng

Câu 20. (0,4 điểm)

Chỉ tiêu đói nghèo theo WB là:

  • A.0,5 USD/người/ngày
  • B.1 USD/người/ngày
  • C.2 USD/người/ngày
  • D.10 USD/người/ngày

Câu 21. (0,4 điểm)

Theo quyết định 17/2005/QĐ-TTg cho giai đoạn 2006 – 2010 quy định chi tiêu đói nghèo ở nông thôn là:

  • A.≤ 50.000đ/người/ngày
  • B.≤ 100.000đ/người/ngày
  • C.≤ 200.000đ/người/ngày
  • D.≤ 260.000đ/người/ngày

Câu 22. (0,4 điểm)

Do sử dụng nước bẩn đã gây ảnh hưởn xấu tới sức khỏe của 20% dân số và là nguyên nhân gây tử vong cho bao nhiêu trẻ em mỗi năm:

  • A.10 triệu
  • B.12 triệu
  • C.15 triệu
  • D.20 triệu

Câu 23. (0,4 điểm)

Ở nước ta, từ 1943-1981: dân số tăng lên bao nhiêu lần thì diện tích rừng:

  • A.Tăng lên bấy nhiêu lần
  • B.Giảm đi bấy nhiêu lần
  • C.Tăng theo cấp số cộng
  • D.Tăng theo cấp số nhân

Câu 24. (0,4 điểm)

Dân số Việt Nam dùng nguồn nước nhiễm thạch tín khoảng:

  • A.19%
  • B.20%
  • C.21%
  • D.22%

Câu 25. (0,4 điểm)

Tác động của giáo dục đối với mức chết:

  • A.Giáo dục có ảnh hưởng tích cực đến tỷ lệ tử vong của trẻ em nhất là tử vong của trẻ sơ sinh
  • B.Bà mẹ có trình độ học vấn luôn sử dụng có hiệu quả các biện pháp tránh thai nên tránh được đẻ dày; đẻ dày làm bà mẹ yếu, nguy cơ tử vong cao.
  • C.Trình độ văn hoá của mẹ ảnh hưởng tới lựa chọn cơ sở y tế, quyết định đúng đắn khi đi KCB, nhập viện
  • D.Tất cả đều đúng

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Dân số học online - Đề #10 gồm 25 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền