Dẫn luận ngôn ngữ · Đại Học
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Dẫn luận ngôn ngữ học - Đề 16
26 câu35 phútSưu tầm3.300 lượt làm
- Giải thích từng câu
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
26 câu trắc nghiệm một lựa chọn
26 câu · 0,38 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm và xem giải thích từng câu.
I
Câu 1. (0,38 điểm)
Đặc điểm nào của ngôn ngữ học so sánh - lịch sử là đúng?
- A.Coi ngôn ngữ là bất biến theo thời gian
- B.Phủ nhận tính chất họ hàng của các ngôn ngữ
- C.Coi ngôn ngữ là bằng chứng lịch sử dân tộc
- D.Chỉ nghiên cứu ngôn ngữ hiện đại
Câu 2. (0,38 điểm)
Ngữ điệu là gì?
- A.Sự biến đổi cao độ của giọng nói trong một âm tiết
- B.Sự biến đổi cao độ của giọng nói diễn ra trong một chuỗi âm thanh lớn hơn âm tiết hay một từ
- C.Sự thay đổi trọng âm trong từ
- D.Sự biến đổi thanh điệu trong từ
Câu 3. (0,38 điểm)
Ý nghĩa thường trực là gì?
- A.Là ý nghĩa chỉ xuất hiện trong một số trường hợp
- B.Là ý nghĩa luôn luôn đi kèm ý nghĩa từ vựng, có mặt trong mọi dạng thức của đơn vị
- C.Là ý nghĩa chỉ xuất hiện trong câu
- D.Là ý nghĩa thay đổi theo thời gian
Câu 4. (0,38 điểm)
Nghĩa khu biệt hay giá trị là gì?
- A.Là quan hệ của từ với các từ khác trên trục đối vị
- B.Là quan hệ của từ với các từ khác trên trục ngữ đoạn
- C.Là khả năng kết hợp từ vựng
- D.Là khả năng kết hợp cú pháp
Câu 5. (0,38 điểm)
Chữ ghi ý là gì?
- A.Là loại chữ viết mà mỗi chữ biểu thị nội dung, ý nghĩa của một từ
- B.Là loại chữ viết tái hiện chuỗi âm thanh nối tiếp trong từ
- C.Là loại chữ viết biểu thị âm tiết trong từ
- D.Là loại chữ viết biểu thị âm tố trong từ
Câu 6. (0,38 điểm)
Âm yết hầu được cấu tạo như thế nào?
- A.Bằng cách nâng lưỡi lên ngạc cứng
- B.Bằng cách lui nắp họng về phía sau, tới vách sau của yết hầu
- C.Bằng cách đưa lưỡi con về phía sau
- D.Bằng cách đóng dây thanh
Câu 7. (0,38 điểm)
Vai trò của lưỡi con trong phát âm là gì?
- A.Tạo ra âm cơ bản
- B.Điều chỉnh độ cao của âm thanh
- C.Điều khiển luồng không khí lên mũi
- D.Tạo ra các phụ âm xát
Câu 8. (0,38 điểm)
Để hiểu nguồn gốc của ngôn ngữ, cần làm sáng tỏ mấy vấn đề?
- A.1 vấn đề
- B.2 vấn đề
- C.3 vấn đề
- D.4 vấn đề
Câu 9. (0,38 điểm)
Theo quan điểm của Mác và Ăngghen, mối quan hệ giữa ngôn ngữ và ý thức là gì?
- A.Ngôn ngữ xuất hiện sau ý thức
- B.Ngôn ngữ và ý thức không liên quan
- C.Ngôn ngữ cũng cổ xưa như ý thức
- D.Ý thức xuất hiện sau ngôn ngữ
Câu 10. (0,38 điểm)
Từ vựng toàn dân có nguồn gốc từ đâu?
- A.Chỉ từ tiếng Mường
- B.Chỉ từ tiếng Môn-Khmer
- C.Chỉ từ tiếng Hán
- D.Từ nhiều nguồn khác nhau như tiếng Mường, Môn-Khmer, Hán
Câu 11. (0,38 điểm)
Ngôn ngữ văn hoá dân tộc dựa trên cơ sở nào?
- A.Ngôn ngữ nói của toàn dân tộc
- B.Ngôn ngữ văn học
- C.Ngôn ngữ hành chính
- D.Ngôn ngữ nước ngoài
Câu 12. (0,38 điểm)
Thuyết nào cho rằng ngôn ngữ bắt nguồn từ âm thanh biểu lộ cảm xúc như mừng, giận, buồn, vui?
- A.Thuyết tượng thanh
- B.Thuyết cảm thán
- C.Thuyết tiếng kêu trong lao động
- D.Thuyết khế ước xã hội
Câu 13. (0,38 điểm)
Ngôn ngữ khác với kiến trúc thượng tầng như thế nào trong mối quan hệ với sản xuất?
- A.Ngôn ngữ không liên quan đến sản xuất
- B.Ngôn ngữ liên hệ gián tiếp với sản xuất
- C.Ngôn ngữ liên hệ trực tiếp và phản ánh tức thì những thay đổi trong sản xuất
- D.Ngôn ngữ chỉ phản ánh sau khi có thay đổi trong cơ sở hạ tầng
Câu 14. (0,38 điểm)
Căn cứ vào mối liên hệ với sự vật và khái niệm, từ ngoại lai được chia thành mấy loại?
- A.3 loại
- B.4 loại
- C.2 loại
- D.5 loại
Câu 15. (0,38 điểm)
Bối cảnh tương tự là gì?
- A.Bối cảnh gây ảnh hưởng đến âm đang xét
- B.Bối cảnh hai âm xuất hiện ở vị trí khác nhau
- C.Bối cảnh không gây ảnh hưởng nào đến những âm đang xét
- D.Bối cảnh hai âm luôn xuất hiện cùng nhau
Câu 16. (0,38 điểm)
Ngôn ngữ hoà kết có đặc điểm nào sau đây?
- A.Từ không biến đổi hình thái
- B.Mỗi phụ tố chỉ một ý nghĩa ngữ pháp
- C.Biến đổi nguyên âm, phụ âm trong hình vị
- D.Hình vị độc lập, liên kết không chặt chẽ
Câu 17. (0,38 điểm)
Một dạng thức ngữ pháp có thể biểu thị:
- A.Chỉ một ý nghĩa ngữ pháp duy nhất
- B.Nhiều ý nghĩa đối lập nhau trong cùng một phạm trù
- C.Nhiều ý nghĩa bộ phận của các phạm trù ngữ pháp khác nhau
- D.Không có ý nghĩa ngữ pháp nào
Câu 18. (0,38 điểm)
Thực từ được định nghĩa là gì?
- A.Là từ chỉ có một chức năng duy nhất
- B.Là từ không thể tham gia xây dựng kết cấu cú pháp
- C.Là những từ đa chức năng
- D.Là từ chỉ làm nhiệm vụ nối các thành tố
Câu 19. (0,38 điểm)
Tính võ đoán của tín hiệu ngôn ngữ là gì?
- A.Mối quan hệ tất yếu giữa âm thanh và ý nghĩa
- B.Mối quan hệ ngẫu nhiên giữa các từ
- C.Mối quan hệ không có tương quan bên trong giữa hình thức ngữ âm và khái niệm
- D.Mối quan hệ giữa các âm vị trong từ
Câu 20. (0,38 điểm)
Trung tâm bành trướng ngữ nghĩa là gì?
- A.Những từ có nghĩa rộng và hẹp cùng tồn tại
- B.Những từ chuyển nghĩa tác động đến các từ gần nghĩa khác
- C.Những từ có nhiều nghĩa khác nhau
- D.Những từ thường xuyên thay đổi nghĩa
Câu 21. (0,38 điểm)
Tính từ trong tiếng Việt có đặc điểm gì?
- A.Có nhiều nét gần gũi với danh từ
- B.Có nhiều nét gần gũi với động từ và đối lập với danh từ
- C.Không thể làm vị ngữ
- D.Chỉ có thể làm định ngữ
Câu 22. (0,38 điểm)
Trong tam giác ngữ nghĩa, quan hệ giữa đối tượng và ý niệm được gọi là gì?
- A.Quan hệ biểu hiện
- B.Quan hệ gọi tên
- C.Quan hệ phản ánh
- D.Quan hệ đối tượng
Câu 23. (0,38 điểm)
Nghĩa sở dụng là gì?
- A.Là quan hệ của từ với đối tượng
- B.Là quan hệ của từ với người sử dụng
- C.Là quan hệ của từ với ý niệm
- D.Là quan hệ giữa từ với những từ khác
Câu 24. (0,38 điểm)
Ngôn ngữ hỗn nhập có đặc điểm nổi bật nào?
- A.Từ không biến đổi hình thái
- B.Một từ tương ứng với một câu trong ngôn ngữ khác
- C.Hình vị độc lập, liên kết không chặt chẽ
- D.Biến đổi nguyên âm, phụ âm trong hình vị
Câu 25. (0,38 điểm)
Khái niệm thông thường khác với khái niệm khoa học ở điểm nào?
- A.Phản ánh mặt bản chất của hiện tượng
- B.Được hình thành qua nghiên cứu khoa học
- C.Chỉ dựa vào kinh nghiệm thực tiễn và quan sát bằng mắt thường
- D.Được hình thành trong thời gian ngắn
Câu 26. (0,38 điểm)
Các nguyên âm (6), (7), (8) có đặc điểm gì?
- A.Là những nguyên âm trước với khoảng cách đều nhau
- B.Là những nguyên âm sau với khoảng cách đều và môi chúm tròn dần
- C.Là những nguyên âm giữa không tròn môi
- D.Là những nguyên âm trước với môi chúm tròn
Đáp án và lời giải
Nộp bài để xem đáp án và giải thích từng câu, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Dẫn luận ngôn ngữ học - Đề 16 gồm 26 câu, thời gian làm bài 35 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ, kèm giải thích từng câu.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án và giải thích từng câu.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 35 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
