Bỏ qua tới nội dung

Dẫn luận ngôn ngữ · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Dẫn luận ngôn ngữ online - Đề 10

25 câu30 phútSưu tầm1.100 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    25 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    25 câu · 0,4 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,4 điểm)

Con ngựa bất kham của lớp, sơn ca của cha, họa mi của mẹ, thì con ngựa họa mi, sơn ca là hình thức ẩn dụ gì?

  • A.chuyển từ người sang hiện tượng tự nhiên
  • B.chuyển từ hiện tượng tự nhiên sang người
  • C.chuyển từ người sang vật
  • D.chuyển từ vật sang người.

Câu 2. (0,4 điểm)

Lớp có một vài gương mặt nổi trội, nó là tay chân của bọn chỉ điểm, nó có chân trong cán bộ lớp thì gương mặt, tay chân, chân là hình thức hoán dụ gì?

  • A.Lấy bộ phận chỉ toàn thể
  • B.Lấy toàn thể chỉ bộ phận
  • C.Lấy không gian, địa điểm thay cho người sống, làm việc ở đó
  • D.Lấy trang phục quần áo thay cho con người.

Câu 3. (0,4 điểm)

Cả nước đứng dậy, giới trẻ năng động, tháng thanh niên là là hình thức hoán dụ gì?

  • A.Lấy bộ phận chỉ toàn thể
  • B.Lấy toàn thể chỉ bộ phận
  • C.Lấy không gian, địa điểm thay cho người sống, làm việc ở đó
  • D.Lấy trang phục quần áo thay cho con người.

Câu 4. (0,4 điểm)

Nhà nước phát động phong trào, Tiền Giang được mùa, công ty tham gia hội trại là hình thức hoán dụ gì?

  • A.Lấy toàn thể chỉ bộ phận
  • B.Lấy bộ phận chỉ toàn thể
  • C.Lấy không gian, địa điểm thay cho người sống, làm việc ở đó
  • D.Lấy trang phục quần áo thay cho con người.

Câu 5. (0,4 điểm)

Cây ghi ta của lớp, tay trống cừ phách, cây bút đại thụ là hình thức hoán dụ gì?

  • A.Lấy toàn thể chi bộ phận
  • B.Lấy bộ phận chỉ toàn thể
  • C.Hoán dụ dụng cụ, đồ dùng thay cho người sử dụng
  • D.Lấy âm thanh thay đối tượng.

Câu 6. (0,4 điểm)

Có một vài hột cơm vào bụng, biết dăm ba chữ thì làm gì, thì vài, dăm ba là là hình thức hoán dụ gì?

  • A.Lấy số ước lượng thay cho số cụ thể.
  • B.Lấy địa điểm thay sự kiện
  • C.Lấy số cụ thể thay cho số ước lượng
  • D.Lấy tên tác giả thay cho tác phẩm.

Câu 7. (0,4 điểm)

Đi bằng gối, bó tay, luôn ngẩng cao đầu là hình thức hoán dụ gì?

  • A.Dựa trên quan hệ vật chứa - vật được chứa đựng
  • B.Dựa trên quan hệ nhân - quả
  • C.Lấy địa điểm thay sự kiện
  • D.Lấy số ước lượng thay cho số cụ thể.

Câu 8. (0,4 điểm)

Uống một tách, ăn hai chén, hút nửa bình, nuốt hai tô là hình thức hoán dụ gì?

  • A.Lấy số ước lượng thay cho số cụ thể.
  • B.Lấy địa điểm thay sự kiện
  • C.Dựa trên quan hệ nhân - quả
  • D.Dựa trên quan hệ vật chứa - vật được chứa đựng

Câu 9. (0,4 điểm)

Cho hai đen, bán ba tái gầu, cho một đậu đỏ, cho một nướng, một luộc, hai xá xị là hình thức hoán dụ gì?

  • A.Dựa trên quan hệ vật chứa - vật được chứa đựng
  • B.Lấy địa điểm thay sự kiện
  • C.Dựa trên quan hệ nhân - quả
  • D.Lấy số ước lượng thay cho số cụ thể.

Câu 10. (0,4 điểm)

Xem Cao Xuân Hạo, đọc Nguyễn Huy Thiếp, đọc Nguyễn Đức Dân là hình thức hoán dụ gì?

  • A.Lấy địa điểm thay sự kiện
  • B.Lấy số ước lượng thay cho số cụ thể.
  • C.Lấy số cụ thể thay cho số ước lượng
  • D.Lấy tên tác giả thay cho tác phẩm.

Câu 11. (0,4 điểm)

Cơ chế tạo ra câu nói có ý nghĩa bằng các quy tắc kết hợp với nhau, kết hợp với nhau với ngữ điệu để thể hiện các quan hệ ngữ pháp của chúng” là định nghĩa của:

  • A.Hư từ
  • B.Thực từ
  • C.Cú pháp
  • D.Hình vị.

Câu 12. (0,4 điểm)

Nhờ cách nhấn giọng, lên giọng, xuống giọng, ngưng nghỉ...ta phân biệt được nghĩa khác nhau của một câu.. là người ta đang nói về điều gì?

  • A.Hư từ.
  • B.Ngữ điệu
  • C.Hình vị
  • D.Cú pháp

Câu 13. (0,4 điểm)

Là một nhóm từ (bậc dưới câu) do các từ kết hợp với nhau theo quan hệ cú pháp (đẳng lập, chính phụ) là định nghĩa về:

  • A.Cụm danh từ
  • B.Cụm từ
  • C.Cụm tính từ
  • D.Cụm động từ.

Câu 14. (0,4 điểm)

Là những đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, là bộ phận nhỏ nhất cấu tạo nên từ là định nghĩa về:

  • A.Âm tiết
  • B.Âm vị
  • C.Hình vị
  • D.Âm tố.

Câu 15. (0,4 điểm)

Các dạng thức của từ:

  • A.Từ đơn
  • B.Từ ghép
  • C.Từ phái sinh
  • D.Cả A, B, C đều đúng.

Câu 16. (0,4 điểm)

Từ gồm 2 hoặc hơn 2 căn tố kết hợp với nhau, có nghĩa mới hoàn toàn so với nghĩa của thành tố là định nghĩa của:

  • A.Từ đơn
  • B.Từ ghép
  • C.Từ láy
  • D.Từ phái sinh.

Câu 17. (0,4 điểm)

Về mặt ngữ ngữa, thực từ là:

  • A.Có ý nghĩa ngữ pháp
  • B.Có ý nghĩa từ vựng
  • C.Có ý nghĩa cú pháp
  • D.Không có đáp án đúng.

Câu 18. (0,4 điểm)

Các phạm trù của thực từ:

  • A.Danh từ, số từ, đại tư, động từ, tính từ
  • B.Danh từ, liên từ, giới từ, trạng từ
  • C.Trạng từ, động từ, danh từ, tính từ
  • D.Tính từ, liên từ, giới từ, động từ,số từ.

Câu 19. (0,4 điểm)

Không có ý nghĩa từ vựng mà chỉ có ý nghĩa ngữ pháp là đặc điểm của:

  • A.Thực từ
  • B.Hư từ
  • C.Lượng từ
  • D.Thán từ

Câu 20. (0,4 điểm)

Là những từ đơn chức năng không có khả năng làm thành một ngôn ngữ phát ngôn độc lập là đặc điểm của:

  • A.Thực từ
  • B.Thán từ
  • C.Giới từ
  • D.Hư từ.

Câu 21. (0,4 điểm)

Đặc điểm khác nhau giữa hư từ và thán từ?

  • A.Thán từ có thể đứng một mình
  • B.Hư từ có thể đứng một mình
  • C.A và B sai
  • D.Thán từ không bao giờ đứng một mình.

Câu 22. (0,4 điểm)

Các phạm trù của hư từ:

  • A.Phó từ, thán từ, tính từ
  • B.Phó từ, trạng từ, danh từ
  • C.Phó từ, danh từ, tính từ
  • D.Phó từ, kết từ, trợ từ.

Câu 23. (0,4 điểm)

Trường hợp nào dưới đây có tính thành ngữ cao về mặt ngữ nghĩa?

  • A.mặt mày
  • B.vui vẻ
  • C.bụi phấn
  • D.thông minh.

Câu 24. (0,4 điểm)

Khi chúng ta phân chia lớp từ của một ngôn ngữ theo những đặc điểm khái quát về nghĩa của chúng, có liên quan đến chức năng ngữ pháp của chúng trong câu, là chúng ta đã chia lớp từ thành?

  • A.Từ loại
  • B.Cụm từ
  • C.Thành ngữ
  • D.Ca cao

Câu 25. (0,4 điểm)

Nếu phân chia câu theo mục đích phát ngôn thì câu Quyển sách này, tôi đã mua cho Nam, ta nói hai câu này.

  • A.Trái nghĩa
  • B.Cùng ngữ nghĩa
  • C.Câu đơn đặc biệt
  • D.Câu cảm thán.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Dẫn luận ngôn ngữ online - Đề 10 gồm 25 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền