Bỏ qua tới nội dung

Chứng chỉ hành nghề xây dựng · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Chứng chỉ hành nghề xây dựng online - Đề #40

50 câu55 phútSưu tầm8.300 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    50 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    50 câu · 0,2 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,2 điểm)

Khi thử nghiệm độ bền mỏi của tà vẹt bê tông cốt thép dự ứng lực tại vị trí đặt ray được thực hiện sau 2.10⁶ chu kỳ thì độ rộng vết nứt cho phép là bao nhiêu?

(Fr₀: Tải trọng dương tham chiếu ban đầu tác dụng tại đế ray, gây ra mô men uốn dương thiết kế tại mặt cắt đế ray.)

  • A.≤ 0,1 mm khi chịu tải Fr0
  • B.≤ 0,5 mm khi chịu tải Fr0
  • C.≤ 0,05 mm khi không có tải
  • D.Đáp án a và c

Câu 2. (0,2 điểm)

Khi kiểm định chất lượng của tà vẹt bê tông cốt thép dự ứng lực, thì gối tựa và gối truyền tải có cấu tạo dạng khớp cầu được làm bằng thép có độ cứng bề mặt tính theo Brinell là bao nhiêu?

  • A.≥ 240 HBW
  • B.≥ 200 HBW
  • C.≥ 150 HBW
  • D.≥ 100 HBW

Câu 3. (0,2 điểm)

Khi kiểm định chất lượng bộ ghi, nội dung kiểm tra độ cao thấp của ghi theo phương dọc ray khi được đo bằng dây cung 10m thì dung sai cho phép là:

  • A.≤ 3mm đối với khổ 1435mm, ≤ 5mm đối với khổ 1000mm
  • B.≤ 3mm đối với cả 2 khổ đường
  • C.≤ 4mm đối với cả 2 khổ đường
  • D.≤ 5mm đối với cả 2 khổ đường

Câu 4. (0,2 điểm)

Công tác kiểm định chất lượng bộ ghi với nội dung kiểm tra phương hướng ghi khi đo bằng dây cung 10m thì dung sai cho phép là:

  • A.≤ 2mm đối với khổ 1435mm, ≤ 3mm đối với khổ 1000mm
  • B.≤ 3mm đối với cả 2 khổ đường
  • C.≤ 2mm đối với cả 2 khổ đường
  • D.Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 5. (0,2 điểm)

Khi kiểm định chất lượng bộ ghi, nội dung kiểm tra độ áp sát của mũi lưỡi ghi thẳng với ray cơ bản thì:

  • A.Đối với cả 2 khổ đường, khe hở ≤ 0,1 mm
  • B.Đối với cả 2 khổ đường, khe hở ≤ 0,2 mm
  • C.Đối với cả 2 khổ đường, khe hở ≤ 0,3 mm
  • D.Đối với khổ 1435mm, khe hở ≤ 0,1 mm, đối với khổ 1000mm, khe hở ≤ 0,2 mm

Câu 6. (0,2 điểm)

Khi kiểm tra tại hiện trường về độ ổn định thùng chìm trong kết cấu đê chắn sóng trọng lực, thông số kỹ thuật nào sau đây không cần phải thu thập.

  • A.Chuyển vị ngang của đỉnh
  • B.Đô lún
  • C.Độ lật
  • D.Độ nghiêng

Câu 7. (0,2 điểm)

Việc kiểm tra chuyển vị ngang của thùng chìm không được thực hiện bằng phương pháp nào sau đây

  • A.Đo kiểm tra khoảng cách giữa đường chuẩn và một điểm trên thùng chìm bằng thước dây cho từng thùng chìm
  • B.Đo kiểm tra tọa độ vị trí của toàn bộ thùng chìm bằng máy trắc đạc dựa trên hệ thống mốc định vị công trình
  • C.Đo kiểm tra tọa độ vị trí của toàn bộ thùng chìm bằng máy thủy bình dựa trên hệ thống mốc định vị công trình
  • D.Tất cả các phương pháp nêu trên

Câu 8. (0,2 điểm)

Những yếu tố nào không phải là nguyên nhân gây ra sự lún của bề mặt bến tường cừ

  • A.Sự dịch chuyển ngang của tường cừ và neo ra phía khu nước
  • B.Sự lún của tường cừ và neo
  • C.Sự trôi lọt của đất lấp sau bến ra ngoài khu nước
  • D.Sự biến dạng uốn cong của tường cừ

Câu 9. (0,2 điểm)

Mức độ dịch chuyển ngang của tuyến bến tường cừ không thể tiến hành bằng phương pháp sau:

  • A.Đo đạc khoảng cách chênh lệch giữa các vị trí trên tuyến mép bến bằng máy trắc đạc
  • B.Đo tọa độ vị trí của các điểm trên tuyến mép bến bằng máy thủy bình dựa trên hệ thống mốc định vị công trình
  • C.Đo tọa độ vị trí của các điểm trên tuyến mép bến bằng máy trắc đạc dựa trên hệ thống mốc định vị công trình
  • D.Đo đạc khoảng cách chênh lệch giữa các vị trí trên tuyến mép bến bằng thước thép

Câu 10. (0,2 điểm)

Phương pháp quan trắc nào sau đây không phù hợp để kiểm tra tọa độ vị trí trong quá trình thi công đóng cọc bến cầu tàu

  • A.Sử dụng máy kinh vỹ kết hợp với thước thép
  • B.Sử dụng 2 máy kinh vỹ quan trắc bằng phương pháp giao hội theo 2 phương vuông góc
  • C.Sử dụng 2 máy kinh vỹ quan trắc bằng phương pháp giao hội góc
  • D.Sử dụng máy toàn đạc điện tử quan trắc bằng phương pháp tọa độ cực

Câu 11. (0,2 điểm)

Phương pháp quan trắc nào sau đây chưa đủ điều kiện để kiểm tra cao độ công trình trong nước (lớp đệm đá đổ, đáy nạo vét, bệ móng…).

  • A.Đo bằng thước cứng hoặc dây dọi sử dụng thợ lặn, kết hợp cột thủy chí
  • B.Đo bằng thiết bị đo sâu hồi âm kết hợp hệ thống định vị về tinh GPS
  • C.Đo bằng thiết bị đo sâu hồi âm theo phương pháp đo thời gian thực (RTK)
  • D.Đo bằng máy phát siêu âm đặt dưới nước

Câu 12. (0,2 điểm)

Các phương pháp nào sau đây không phù hợp với kiểm tra chất lượng bên trong kết cấu BTCT.

  • A.Phương pháp siêu âm truyền qua kết cấu
  • B.Phương pháp khoan lấy mẫu
  • C.Phương pháp bắn súng bật nảy
  • D.Tất cả các phương pháp nêu trên

Câu 13. (0,2 điểm)

Các phương pháp nào sau đây không phù hợp với kiểm tra chất lượng bề mặt kết cấu BTCT.

  • A.Quan sát trực tiếp về màu sắc bằng mắt thường
  • B.Dùng chất tẩy rửa quét lên bề mặt để kiểm tra sự thay đổi về màu sắc
  • C.Gõ bằng búa lên bề mặt
  • D.Tất cả các phương pháp nêu trên

Câu 14. (0,2 điểm)

Các phương pháp nào sau đây không phù hợp với kiểm tra và đánh giá chất lượng kết cấu thép trên mặt nước.

  • A.Quan sát trực tiếp bằng mắt thường
  • B.Dùng thiết bị siêu âm để xác định chiều dày
  • C.Dùng máy đo chiều sâu các hố ăn mòn trên bề mặt
  • D.Tất cả các phương pháp nêu trên

Câu 15. (0,2 điểm)

Các phương pháp nào sau đây không phù hợp với kiểm tra và đánh giá chiều dày còn lại của kết cấu thép dưới nước.

  • A.Làm sạch hết hà bám trên một diện tích khoảng phù hợp, dùng thước thép và thước kẹp kiểm tra độ ăn mòn bề mặt.
  • B.Sau khi làm sạch hà bám và gỉ sắt, dùng thiết bị siêu âm để xác định chiều dày.
  • C.Sử dụng thợ lặn hàn cắt dưới nước, lấy mẫu để kiểm tra chiều dày
  • D.Tất cả các phương pháp nêu trên.

Câu 16. (0,2 điểm)

Các phương pháp nào sau đây không phù hợp với sửa chữa kết cấu BTCT ở dưới nước

  • A.Phương pháp đổ bê tông bằng ống tremie
  • B.Phương pháp phun vữa epoxy
  • C.Phương pháp bê tông vữa dâng
  • D.Tất cả các phương pháp nêu trên

Câu 17. (0,2 điểm)

Các phương pháp nào sau đây không phù hợp cho mục đích bảo vệ kết cấu thép ở dưới nước

  • A.Sơn phủ kết cấu thép nằm dưới nước
  • B.Sử dụng phương pháp catot
  • C.Thay thế một phần kết cấu thép
  • D.Tất cả các phương pháp nêu trên

Câu 18. (0,2 điểm)

Khi kiểm tra tại hiện trường về độ ổn định thùng chìm trong kết cấu đê chắn sóng trọng lực, thông số kỹ thuật nào sau đây không cần phải thu thập.

  • A.Chuyển vị ngang của đỉnh
  • B.Đô lún
  • C.Độ lật
  • D.Độ nghiêng

Câu 19. (0,2 điểm)

Việc kiểm tra chuyển vị ngang của thùng chìm không được thực hiện bằng phương pháp nào sau đây

  • A.Đo kiểm tra khoảng cách giữa đường chuẩn và một điểm trên thùng chìm bằng thước dây cho từng thùng chìm...
  • B.Đo kiểm tra tọa độ vị trí của toàn bộ thùng chìm bằng máy trắc đạc dựa trên hệ thống mốc định vị công trình.
  • C.Đo kiểm tra tọa độ vị trí của toàn bộ thùng chìm bằng máy thủy bình dựa trên hệ thống mốc định vị công trình.
  • D.Tất cả các phương pháp nêu trên.

Câu 20. (0,2 điểm)

Những yếu tố nào không phải là nguyên nhân gây ra sự lún của bề mặt bến tường cừ.

  • A.Sự dịch chuyển ngang của tường cừ và neo ra phía khu nước
  • B.Sự lún của tường cừ và neo
  • C.Sự trôi lọt của đất lấp sau bến ra ngoài khu nước
  • D.Sự biến dạng uốn cong của tường cừ

Câu 21. (0,2 điểm)

Mức độ dịch chuyển ngang của tuyến bến tường cừ không thể tiến hành bằng phương pháp sau:

  • A.Đo đạc khoảng cách chênh lệch giữa các vị trí trên tuyến mép bến bằng máy trắc đạc
  • B.Đo tọa độ vị trí của các điểm trên tuyến mép bến bằng máy thủy bình dựa trên hệ thống mốc định vị công trình
  • C.Đo tọa độ vị trí của các điểm trên tuyến mép bến bằng máy trắc đạc dựa trên hệ thống mốc định vị công trình
  • D.Đo đạc khoảng cách chênh lệch giữa các vị trí trên tuyến mép bến bằng thước thép

Câu 22. (0,2 điểm)

Phương pháp quan trắc nào sau đây không phù hợp để kiểm tra tọa độ vị trí trong quá trình thi công đóng cọc bến cầu tàu

  • A.Sử dụng máy kinh vỹ kết hợp với thước thép
  • B.Sử dụng 2 máy kinh vỹ quan trắc bằng phương pháp giao hội theo 2 phương vuông góc
  • C.Sử dụng 2 máy kinh vỹ quan trắc bằng phương pháp giao hội góc
  • D.Sử dụng máy toàn đạc điện tử quan trắc bằng phương pháp tọa độ cực

Câu 23. (0,2 điểm)

Phương pháp quan trắc nào sau đây chưa đủ điều kiện để kiểm tra cao độ công trình trong nước (lớp đệm đá đổ, đáy nạo vét, bệ móng…).

  • A.Đo bằng thước cứng hoặc dây dọi sử dụng thợ lặn, kết hợp cột thủy chí.
  • B.Đo bằng thiết bị đo sâu hồi âm kết hợp hệ thống định vị về tinh GPS.
  • C.Đo bằng thiết bị đo sâu hồi âm theo phương pháp đo thời gian thực (RTK).
  • D.Đo bằng máy phát siêu âm đặt dưới nước.

Câu 24. (0,2 điểm)

Các phương pháp nào sau đây không phù hợp với kiểm tra chất lượng bên trong kết cấu BTCT.

  • A.Phương pháp siêu âm truyền qua kết cấu
  • B.Phương pháp khoan lấy mẫu
  • C.Phương pháp bắn súng bật nảy
  • D.Tất cả các phương pháp nêu trên

Câu 25. (0,2 điểm)

Các phương pháp nào sau đây không phù hợp với kiểm tra chất lượng bề mặt kết cấu BTCT.

  • A.Quan sát trực tiếp về màu sắc bằng mắt thường
  • B.Dùng chất tẩy rửa quét lên bề mặt để kiểm tra sự thay đổi về màu sắc
  • C.Gõ bằng búa lên bề mặt
  • D.Tất cả các phương pháp nêu trên

Câu 26. (0,2 điểm)

Các phương pháp nào sau đây không phù hợp với kiểm tra và đánh giá chất lượng kết cấu thép trên mặt nước.

  • A.Quan sát trực tiếp bằng mắt thường
  • B.Dùng thiết bị siêu âm để xác định chiều dày
  • C.Dùng máy đo chiều sâu các hố ăn mòn trên bề mặt
  • D.Tất cả các phương pháp nêu trên

Câu 27. (0,2 điểm)

Các phương pháp nào sau đây không phù hợp với kiểm tra và đánh giá chiều dày còn lại của kết cấu thép dưới nước.

  • A.Làm sạch hết hà bám trên một diện tích khoảng phù hợp, dùng thước thép và thước kẹp kiểm tra độ ăn mòn bề mặt.
  • B.Sau khi làm sạch hà bám và gỉ sắt, dùng thiết bị siêu âm để xác định chiều dày.
  • C.Sử dụng thợ lặn hàn cắt dưới nước, lấy mẫu để kiểm tra chiều dày.
  • D.Tất cả các phương pháp nêu trên.

Câu 28. (0,2 điểm)

Các phương pháp nào sau đây không phù hợp với sửa chữa kết cấu BTCT ở dưới nước

  • A.Phương pháp đổ bê tông bằng ống tremie
  • B.Phương pháp phun vữa epoxy
  • C.Phương pháp bê tông vữa dâng
  • D.Tất cả các phương pháp nêu trên

Câu 29. (0,2 điểm)

Các phương pháp nào sau đây không phù hợp cho mục đích bảo vệ kết cấu thép ở dưới nước

  • A.Sơn phủ kết cấu thép nằm dưới nước
  • B.Sử dụng phương pháp catot
  • C.Thay thế một phần kết cấu thép
  • D.Tất cả các phương pháp nêu trên

Câu 30. (0,2 điểm)

Công tác kiểm định cầu bao gồm những nội dung gì?

  • A.Thử tải và đánh giá chất lượng khai thác của cầu
  • B.Kiểm tra hiện trạng, thử tải và kiểm toán để đánh giá năng lực chịu tải cũng như mức độ khai thác của cầu
  • C.Chẩn đoán những hư hỏng trong các bộ phận cầu để đề xuất biện pháp sửa chữa
  • D.Thử tải và cắm biển tải trọng cho cầu

Câu 31. (0,2 điểm)

Những trường hợp nào của cầu cần tiến hành công tác thử tải?

  • A.Những cầu gặp sự cố trong khai thác
  • B.Những cầu cần cắm biển tải trọng
  • C.Những cầu không thể kết luận năng lực khai thác bằng cách phân tích các số liệu thu thập được
  • D.Những cầu cũ đang khai thác

Câu 32. (0,2 điểm)

Trường hợp nào cần đo đạc và lập bản vẽ tổng thể cầu?

  • A.Thực hiện kiểm định lần đầu
  • B.Thực hiện kiểm định định kỳ
  • C.Đăng ký lại cầu
  • D.Thị sát lập đề cương kiểm định , không có hồ sơ lưu trữ

Câu 33. (0,2 điểm)

Công tác đo đạc kích thước tổng thể và các kích thước cơ bản các bộ phận chính của cầu có cần thực hiện trong nội dung kiểm định cầu mới xây dựng không? Tại sao?

  • A.Không cần, vì những nội dung này đã được tiến hành khi lập bản vẽ hoàn công.
  • B.Không cần, vì các số liệu còn có đầy đủ trong các hồ sơ thiết kế.
  • C.Cần thực hiện, vì những kết quả đo đạc này để đánh giá mức độ phù hợp của các đặc trưng hình học thực tế so với các đặc trưng đã ghi trong các hồ sơ thiết kế.
  • D.Cần thực hiện, vì để kiểm tra độc lập và để đăng ký trạng thái “0” của cầu.

Câu 34. (0,2 điểm)

Khi kiểm định chất lượng đối với cầu đường sắt, đối với kết cấu nhịp đặc, thì độ võng của kết cấu nhịp không được vượt quá bao nhiêu?

  • A.1/1000 khẩu độ tính toán
  • B.1/1200 khẩu độ tính toán
  • C.1/1500 khẩu độ tính toán
  • D.1/2000 khẩu độ tính toán

Câu 35. (0,2 điểm)

Trong nội dung đo trắc dọc cầu có cần thực hiện đo theo ba vệt là: dọc theo chân bờ bò phía thượng lưu, dọc theo tim cầu và dọc theo chân bờ bò phía hạ lưu không? Vì sao?

  • A.Có cần, để khắc phục sai số trong đo đạc
  • B.Có cần, để kiểm tra cả trắc dọc và trắc ngang cầu
  • C.Không cần thiết, chỉ cần đo theo vệt tim cầu là có thể dựng được trắc dọc
  • D.Không cần thiết, chỉ cần đo theo một vệt dọc theo chân lan can để đảm bảo an toàn giao thông cho người thực hiện

Câu 36. (0,2 điểm)

Mục đích của việc đo sâu (đo cao độ lòng sông) theo hai vệt thượng và hạ lưu trong công tác kiểm định cầu?

  • A.Để dựng bản vẽ bố trí chung cầu
  • B.Để đánh giá biến động dòng chảy khu vực cầu và hiện tượng xói lở dưới cầu
  • C.Để nội suy cao độ bệ móng mố, trụ
  • D.Để điều tra mức nước

Câu 37. (0,2 điểm)

Trong các dạng hư hỏng xuất hiện trên dầm BTCT, các vết nứt được quan tâm đến trước tiên? Vì sao?

  • A.Là dạng hư hỏng phổ biến đối với dầm BTCT thường
  • B.Các vết nứt cho biết được nguyên nhân xuất hiện của chúng
  • C.Thông qua các vết nứt có thể phân tích được ứng xử của dầm đối với tác độngcủa tải trọng
  • D.Thông qua các vết nứt có thể đánh giá về độ bền khai thác của dầm

Câu 38. (0,2 điểm)

Vì sao các vết nứt đối với các loại dầm bê tông ứng suất trước được đánh giá là những hư hỏng nghiêm trọng?

  • A.Bởi vì là dạng hư hỏng ít xuất hiện trong dầm ứng suất trước.
  • B.Các vết nứt không được phép xuất hiện trong dầm bê tông ứng suất trước.
  • C.Bởi vì cốt thép ứng suất trước rất nhạy cảm với ăn mòn của môi trường khi xuất hiện vết nứt.
  • D.Khi vết nứt xuất hiện là có những hư hỏng liên quan đến cốt thép ứng suất trước.

Câu 39. (0,2 điểm)

Tại sao phải quan tâm đến những hư hỏng liên quan đến việc ăn mòn của bê tông?

  • A.Ăn mòn làm giảm cường độ của bê tông.
  • B.Ăn mòn ảnh hưởng đến khả năng bảo vệ cốt thép.
  • C.Ăn mòn ảnh hưởng đến tuổi thọ của kết cấu.
  • D.Ăn mòn ảnh hưởng đến chất lượng khai thác của công trình.

Câu 40. (0,2 điểm)

Hãy cho biết khi khảo sát kết cấu thép, các hư hỏng do gỉ phải được thống kê chi tiết và cụ thể?

  • A.Để có thể tính được khối lượng sơn phủ trong công tác sửa chữa.
  • B.Để có địa chỉ cụ thể cho công tác duy tu.
  • C.Để có căn cứ xác định mức độ giảm yếu tiết diện làm việc của kết cấu.
  • D.Để đánh giá chất lượng của lớp sơn phủ.

Câu 41. (0,2 điểm)

Khi khảo sát vết nứt trong các bộ phận của cầu thép cần đo thông số nào? Vì sao?

  • A.Đo độ mở rộng của vết nứt, vì thông số này phản ánh cường độ của lực tác dụng.
  • B.Đo độ mở rộng của vết nứt để tính ra ứng suất tập trung ở mép của vết nứt.
  • C.Đo chiều dài của vết nứt, vì qua thông số này tính được diện tích giảm yếu của tiết diện.
  • D.Đo góc xiên của vết nứt so với hướng tác dụng của lực để phân tích nguyên nhân gây ra nứt.

Câu 42. (0,2 điểm)

Vết nứt trong kết cấu thép thường rất nhỏ khó phát hiện, làm thế nào để tìm ra vết nứt tại khu vực nghi vấn?

  • A.Vết nứt có mầu sắc khác do bụi gỉ trào ra.
  • B.Gõ và nghe âm thanh.
  • C.Dùng dung dịch thẩm thấu có mầu quét lên bề mặt thép.
  • D.Dùng thiết bị siêu âm.

Câu 43. (0,2 điểm)

Thông thường việc đo chiều dày của bụng dầm trên kết cấu nhịp rất khó đảm bảo chính xác. Hãy cho biết cách đo chiều dày bụng dầm thép đáng tin cậy.

  • A.Sử dụng thước Panme
  • B.Dùng thước thép đo tim giữa hai dầm, khoảng cách giữa hai mặt trong bụng dầm và lấy hiệu số giữa hai kết quả đo
  • C.Dùng thước thép đo chiều rộng bản đáy b, đo chiều rộng phần chìa ra của bản đáy bh, tw = b - 2bh
  • D.Sử dụng một trong ba biện pháp trên đều được

Câu 44. (0,2 điểm)

Trong kiểm định cầu để kiểm tra chất lượng bê tông thường áp dụng biện pháp nào?

  • A.Khoan lấy mẫu
  • B.Bắn súng bật nầy Schmidt
  • C.Siêu âm
  • D.Siêu âm kết hợp bắn súng bật nẩy

Câu 45. (0,2 điểm)

Kết quả nào sau đây khi kiểm tra siêu âm bê tông có thể kết luận chất lượng bê tông là tốt?

  • A.v = 1900 m/s, Cv = 2%
  • B.v = 2700 m/s, Cv = 7%
  • C.v = 3600 m/s, Cv = 3%
  • D.v = 4200m/s, Cv = 12%

Câu 46. (0,2 điểm)

Đoạn tải trọng sử dụng để thử tĩnh trên cầu phải đáp ứng yêu cầu nào sau đây?

  • A.Gây ra mô men bằng 140% mô men tiêu chuẩn.
  • B.Gây ra mô men bằng mô men tính toán.
  • C.Gây ra mô men bằng mô men tính toán *( 1+µ).
  • D.Gây ra mô men bằng 70% mô men tiêu chuẩn *( 1+µ).

Câu 47. (0,2 điểm)

Số lượng xe tải trong đoàn xe thử tải sử dụng để xếp thử tĩnh là bao nhiêu?

  • A.1 xe theo phương dọc nhân với số làn theo phương ngang
  • B.1 xe (khi thử mặt cắt giữa nhịp) 2 xe (khi thử mặt cắt gối) nhân với số làn xe
  • C.Đủ để gây ra mô men thử nhân với số làn xe theo phương ngang cầu
  • D.Bằng chiều dài nhịp/10m nhân với số làn xe

Câu 48. (0,2 điểm)

Đoàn xe sử dụng để thử tải động là bao nhiêu?

  • A.1 xe
  • B.Bằng số làn xe
  • C.Bằng số xe dùng để thử tĩnh
  • D.Bằng chiều dài nhịp /10m

Câu 49. (0,2 điểm)

Chuẩn đo của thiết bị đo ứng suất là gì?

  • A.Là thước đo chuẩn để hiệu chỉnh thiết bị đo
  • B.Là bộ thiết bị để cân chỉnh thiết bị đo
  • C.Là chiều dài đo biến dạng trên kết cấu
  • D.Là hằng số để chuyển đổi từ số liệu đo sang giá trị ứng suất

Câu 50. (0,2 điểm)

Trên mỗi mặt cắt dầm chịu uốn cần bố trí bao nhiêu điểm đo ứng suất?

  • A.Ba điểm đo
  • B.Bốn điểm đo
  • C.Sáu điểm đo
  • D.Bằng số vị trí cần đo * 2 điểm/vị trí

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Chứng chỉ hành nghề xây dựng online - Đề #40 gồm 50 câu, thời gian làm bài 55 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
55 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền