Bỏ qua tới nội dung

Chứng chỉ hành nghề xây dựng · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Chứng chỉ hành nghề xây dựng online - Đề #36

50 câu55 phútSưu tầm3.900 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    50 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    50 câu · 0,2 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,2 điểm)

Yêu cầu nào dưới đây là yêu cầu chủ yếu đối với thiết bị điện công trình?

  • A.Bảo đảm mạng điện làm việc ổn định
  • B.Bảo đảm sử dụng thuận tiện và có thể tách rời nhanh chóng khỏi hệ thống cấp điện khi cần
  • C.Bảo đảm an toàn cho người và thiết bị
  • D.Cả ba yêu cầu nêu trên

Câu 2. (0,2 điểm)

Mục tiêu chính của kiểm tra bằng mắt trong lắp đặt điện là gì?

  • A.Sự phù hợp của dây dẫn, thiết bị đã chọn và vị trí lắp đặt so với thiết kế được duyệt
  • B.Trạng thái của dây dẫn, thiết bị
  • C.Các biện pháp an toàn
  • D.Tất cả các mục tiêu trên

Câu 3. (0,2 điểm)

Vị trí đặt bảng (tủ) phân phối điện phải đáp ứng các yêu cầu nào dưới đây:

  • A.Ở nơi dễ lui tới, dễ thao tác và kiểm tra
  • B.Ở nơi có môi trường khô ráo, thông gió tốt
  • C.Cách xa các đường ống dẫn nước, khi tối thiểu là 0.5 m
  • D.Cả ba yêu cầu trên

Câu 4. (0,2 điểm)

Nội dung chính khi nghiệm thu lắp đăt hệ thống điện gồm các mục nào dưới đây:

  • A.Kiểm tra chủng loại, khối lượng, số lượng, chất lượng, vị trí, phương pháp lắp đặt phù hợp với thiết kế được duyệt
  • B.Kiểm tra thông mạch hệ thống
  • C.Kiểm tra cách điện giữa các pha, phương pháp nối đất, chống rò điện
  • D.Theo cả ba nội dung trên

Câu 5. (0,2 điểm)

Ai là người đo điện trở nối đất của hệ chống sét:

  • A.Chủ đầu tư
  • B.Chủ thầu lắp đặt
  • C.Tư vấn giám sát
  • D.Đơn vị độc lập có chức năng

Câu 6. (0,2 điểm)

Các nội dung nào dưới đây thuộc nội dung giám sát thi công lắp đặt, hệ thống điều hòa không khí?

  • A.Kiểm tra tổng thể công tác chuẩn bị lắp đặt
  • B.Giám sát việc gia công chế tạo chi tiết, cụm chi tiết
  • C.Giám sát quá trình lắp đặt và thử nghiệm, nghiệm thu
  • D.Cả ba nội dung nêu trên

Câu 7. (0,2 điểm)

Khi giám sát lắp đặt đường ống dẫn gió cần kiểm tra các nội dung nào dưới đây:

  • A.Vật liệu chế tạo, hình dạng, kích thước và dung sai, vị trí lắp đặt, khoảng cách gối đỡ
  • B.Phương pháp và cấu tạo các mối nối
  • C.Tình trạng và vị trí lắp đặt các phụ kiện
  • D.Tất cả các nội dung nêu trên

Câu 8. (0,2 điểm)

Khi giám sát lắp đặt quạt phải chú ý các nội dung nào dưới đây:

  • A.Đặc tĩnh kỹ thuật và hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất
  • B.Độ cứng vững của móng, kích thước và sai số kích thước của bu lôn móng
  • C.Các biện pháp đảm bảo an toàn của hệ truyền động
  • D.Tất cả các nội dung nêu trên

Câu 9. (0,2 điểm)

Trước khi lắp đặt máy của hệ thống lạnh phải thực hiện công việc kiểm tra nào dưới đây?

  • A.Chất lượng và tình trạng kỹ thuật của máy
  • B.Tình trạng và sự phù hợp của các bộ phận đi kèm
  • C.Sự phù hợp của móng máy so với TCVN hoặc nhà sản xuất
  • D.Cả ba nội dung trên

Câu 10. (0,2 điểm)

Hồ sơ nghiệm thu hệ thống lạnh bao gồm các nội dung nào dưới đây:

  • A.Các bản vẽ thiết kế, hoàn công, các chứng chỉ xuất xứ, chất lượng, các biên bản kiểm tra, thử nghiệm từng phần
  • B.Biên bản kiểm tra thử nghiệm các thông số kỹ thuật của hệ thống
  • C.Các chứng chỉ hợp chuẩn của thiết bị trước khi lắp đặt
  • D.Cả ba nội dung trên

Câu 11. (0,2 điểm)

Dầm bê tông cốt thép ứng suất trước xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 1 như sau:

  • A.Lực căng cốt thép nhỏ
  • B.Hao tổn ứng suất trước lớn
  • C.Dầm bị quá tải ở tiết diện thẳng góc
  • D.Các câu a, b, c đều đúng

Câu 12. (0,2 điểm)

Dầm bê tông cốt thép ứng suất trước xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 2 như sau:

  • A.Cường độ bê tông thấp
  • B.Bước cốt đai lớn
  • C.Chất lượng hàn cốt thép dọc và cốt thép kém
  • D.Các câu a, b, c đều đúng

Câu 13. (0,2 điểm)

Dầm bê tông cốt thép ứng suất trước xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 3 như sau:

  • A.Cường độ bê tông thấp
  • B.Dầm quá tải ở tiết diện nghiêng
  • C.Các câu a, b đều đúng
  • D.Các câu a, b đều sai.

Câu 14. (0,2 điểm)

Dầm bê tông cốt thép ứng suất trước xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 4 như sau:

  • A.Phá hoại neo: Không đủ cường độ bê tông tại thời điểm trước khi nén trước bê tông
  • B.Chất lượng hàn cốt thép dọc và cốt thép kém
  • C.Biện pháp thi công không phù hợp
  • D.Các câu a, b, c đều sai

Câu 15. (0,2 điểm)

Dầm bê tông cốt thép ứng suất trước xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 5 như sau:

  • A.Phá hoại neo: Không đủ cường độ bê tông tại thời điểm trước khi nén trước bê tông
  • B.Không có cốt xoắn trong vùng neo cốt thép ứng lực trước
  • C.Dầm quá tải ở tiết diện nghiêng
  • D.Các câu a, b, c đều sai

Câu 16. (0,2 điểm)

Dầm bê tông cốt thép ứng suất trước xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 6 như sau:

  • A.Phá hoại neo: Không đủ cường độ bê tông tại thời điểm trước khi nén trước bê tông
  • B.Dầm quá tải ở tiết diện nghiêng
  • C.Không có cốt xoắn trong vùng neo cốt thép ứng lực trước
  • D.Các câu a, b, c đều sai

Câu 17. (0,2 điểm)

Dầm bê tông cốt thép ứng suất trước xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 7 như sau:

  • A.Không đủ cốt xoắn
  • B.Liên kết hàn các chi tiết đặt sẵn nối các dầm liền kề làm thay đổi sơ đồ tính toán của chúng
  • C.Các câu a, b đều đúng
  • D.Các câu a, b đều sai

Câu 18. (0,2 điểm)

Qua công tác khảo sát và phân tích đánh giá, xác định được giá trị hàm phụ thuộc của các bộ phận nhà cấp a, b, c, d lân lượt là 0; 0,6; 0,332; 0,1. Kết luận mức độ nguy hiểm của công trình trên thuộc cấp nào:

  • A.Cấp A
  • B.Cấp B
  • C.Cấp C
  • D.Cấp D

Câu 19. (0,2 điểm)

Dự đoán cường độ gạch tường ở nơi khô của một công trình ở Việt Nam tại thời điểm t=5 năm. Biết rằng cường độ gạch ban đầu là 12,5 Mpa:

  • A.10,28
  • B.11,28
  • C.12,28
  • D.13,28

Câu 20. (0,2 điểm)

Dự đoán cường độ vữa của một công trình sau 60 ngày. Biết rằng cường độ chịu nén của vữa ở tuổi 28 ngày là 15 MPa:

  • A.16,24
  • B.17,24
  • C.18,24
  • D.19,24

Câu 21. (0,2 điểm)

Công trình xuất hiện vết nứt ở vị trí mái bằng bê tông cốt thép gắn vào tường vượt mái hoặc tường của khối nhà chính có hình dạng như sau:

Qua công tác khảo sát đánh giá, có thể nhận định nguyên nhân gây ra vết nứt là do:

  • A.Biến đổi nhiệt độ chêch lệch giữa các mùa
  • B.Chiều dài của tường quá lớn
  • C.Biến dạng nở nhiệt của mái nhà
  • D.Đáp án a và b đều đúng

Câu 22. (0,2 điểm)

Qua khảo sát phát hiện trên tường xây gạch xuất hiện các vết nứt theo mạch vữa đứng ngang có hình dạng như bên dưới:

Kết luận phù hợp nhất nguyên nhân chính gây ra vết nứt là:

  • A.Biện pháp xây tường không phù hợp
  • B.Cường độ chịu kéo của khối xây thiếu
  • C.Tay nghề nhân công không phù hợp
  • D.Cường độ chịu nén của khối xây thiếu

Câu 23. (0,2 điểm)

Trên tường xuất hiện các vết nứt đứng hoặc chéo góc ở các vị trí dầm xây gạch trên các ô cửa có hình dạng như bên dưới:

Kết luận phù hợp nhất nguyên nhân chính gây ra vết nứt là:

  • A.Cường độ chịu uốn của khối xây thiếu
  • B.Biện pháp xây tường không phù hợp
  • C.Cường độ chịu nén của khối xây thiếu
  • D.Tay nghề nhân công không phù hợp

Câu 24. (0,2 điểm)

Trên tường xây gạch xuất hiện các vết nứt xiên hoặc đứng ở các vị trí dưới gối dầm hoặc đệm đầu dầm có hình dạng như bên dưới:

Kết luận phù hợp nhấtnguyên nhân chính gây ra vết nứt là:

  • A.Biện pháp xây tường không phù hợp
  • B.Cường độ chịu kéo cục bộ của khối xây thiếu
  • C.Tay nghề nhân công không phù hợp
  • D.Cường độ chịu nén cục bộ của khối xây thiếu

Câu 25. (0,2 điểm)

Các vết nứt xiên tại phần tường xây gạch chèn trong khung bê tông cốt thép có hình dạng như bên dưới:

Kết luận phù hợp nhấtnguyên nhân chính gây ra vết nứt là:

  • A.Biện pháp xây tường không phù hợp
  • B.Độ võng dầm vượt quá giới hạn võng của thể xây
  • C.Tay nghề nhân công không phù hợp
  • D.Cường độ chịu nén của khối xây thiếu

Câu 26. (0,2 điểm)

Trên tường xây gạch của một công trình xuất hiện các vết nứt phân bố lộn xộn nhỏ như sợi tóc, nứt mạng nhện phần vữa trát không có tính quy luật có hình dạng như bên dưới:

Kết luận phù hợp nhấtnguyên nhân chính gây ra vết nứt là:

  • A.Động đất
  • B.Sử dụng cát để tô trát không phù hợp
  • C.Vữa trát sử dụng xi măng có độ ổn định thể tích kém
  • D.Biện pháp thi công không phù hợp

Câu 27. (0,2 điểm)

Trên tường có các vết nứt chéo nhau trên bề mặt khối xây có hình dạng như bên dưới:

Kết luận phù hợp nhất nguyên nhân chính gây ra vết nứt là:

  • A.Động đất
  • B.Điều kiện thời tiết
  • C.Không bố trí lanh tô tại các vị trí ô cửa
  • D.Bê tông và vữa không liên kết với nhau

Câu 28. (0,2 điểm)

Dầm bê tông cốt thép toàn khối xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 2 như sau:

  • A.Cường độ bê tông thấp
  • B.Bước cốt đai lớn
  • C.Chất lượng hàn cốt thép dọc và cốt thép kém
  • D.Các câu a, b, c đều đúng

Câu 29. (0,2 điểm)

Dầm bê tông cốt thép toàn khối xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 8 như sau:

  • A.Không bố trí đủ cốt thép chịu lực
  • B.Dầm bị quá tải ở tiết diện thẳng góc
  • C.Các câu a và b đều đúng
  • D.Các câu a và b đều sai

Câu 30. (0,2 điểm)

Cột bê tông cốt thép toàn khối xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 1 như sau:

  • A.Tải trọng lệch tâm lớn, cốt thép không đủ khả năng chịu lực
  • B.Thiếu cốt thép gián tiếp tại vùng tập trung ứng suất ở đỉnh cột
  • C.Chất lượng hàn cốt thép dọc và thép đai kém, hoặc bước cốt đai kém
  • D.Các câu a, b và c đều sai

Câu 31. (0,2 điểm)

Cột bê tông cốt thép toàn khối xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 3 như sau:

  • A.Tải trọng lệch tâm lớn, cốt thép không đủ khả năng chịu lực
  • B.Thiếu cốt thép gián tiếp tại vùng tập trung ứng suất ở đỉnh cột
  • C.Chất lượng hàn cốt thép dọc và thép đai kém, hoặc bước cốt đai lớn
  • D.Các câu a, b và c đều sai

Câu 32. (0,2 điểm)

Cột bê tông cốt thép toàn khối xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 4 như sau:

  • A.Tải trọng lệch tâm lớn, cốt thép không đủ khả năng chịu lực
  • B.Thiếu cốt thép gián tiếp tại vùng tập trung ứng suất ở đỉnh cột
  • C.Chất lượng hàn cốt thép dọc và thép đai kém, hoặc bước cốt đai kém
  • D.Các câu a, b và c đều sai

Câu 33. (0,2 điểm)

Cột bê tông cốt thép toàn khối xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 6 như sau:

  • A.Xếp đặt, vận chuyển và cẩu lắp không đúng quy định
  • B.Cốt thép bị ăn mòn
  • C.Vết nứt do công nghệ
  • D.Các câu a, b và c đều sai

Câu 34. (0,2 điểm)

Cột bê tông cốt thép toàn khối xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 7 như sau:

  • A.Xếp đặt, vận chuyển và cẩu lắp không đúng quy định
  • B.Cốt thép bị ăn mòn
  • C.Vết nứt do công nghệ
  • D.Các câu a, b và c đều sai

Câu 35. (0,2 điểm)

Tường xây gạch xuất hiện các vết nứt như hình bên dưới:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 1 như sau:

  • A.Móng dưới tường bị lún lệch
  • B.Chiều dài khối nhà lớn hơn giá trị cho phép (không có khe co giãn nhiệt)
  • C.Không đủ diện tích gối tựa cho lanh tô
  • D.Thể xây bị ẩm

Câu 36. (0,2 điểm)

Tường xây gạch xuất hiện các vết nứt như hình bên dưới:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 3 như sau:

  • A.Móng dưới tường bị lún lệch
  • B.Chiều dài khối nhà lớn hơn giá trị cho phép (không có khe co giãn nhiệt)
  • C.Không đủ diện tích gối tựa cho lanh tô
  • D.Thể xây bị ẩm

Câu 37. (0,2 điểm)

Tường xây gạch xuất hiện các vết nứt như hình bên dưới:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 4 như sau:

  • A.Móng dưới tường bị lún lệch
  • B.Chiều dài khối nhà lớn hơn giá trị cho phép (không có khe co giãn nhiệt)
  • C.Không đủ diện tích gối tựa cho lanh tô
  • D.Thể xây bị ẩm

Câu 38. (0,2 điểm)

Tường xây gạch xuất hiện các vết nứt như hình bên dưới:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 6 như sau:

  • A.Móng dưới tường bị lún lệch
  • B.Chiều dài khối nhà lớn hơn giá trị cho phép (không có khe co giãn nhiệt)
  • C.Không đủ diện tích gối tựa cho lanh tô
  • D.Thể xây bị ẩm

Câu 39. (0,2 điểm)

Tường xây gạch xuất hiện các vết nứt như hình bên dưới:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 5 như sau:

  • A.Móng dưới tường bị lún lệch
  • B.Chiều dài khối nhà lớn hơn giá trị cho phép (không có khe co giãn nhiệt)
  • C.Không đủ diện tích gối tựa cho lanh tô
  • D.Không có khe hở giữa đầu xà gồ và tường

Câu 40. (0,2 điểm)

Trình tự đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà như sau:

  • A.Tiếp nhận yêu cầu - Khảo sát sơ bộ - Khảo sát chi tiết - Phân tích, đánh giá - Lập báo cáo.
  • B.Tiếp nhận yêu cầu - Khảo sát hiện trạng – Thí nghiệm kiểm định - Phân tích, đánh giá - Lập báo cáo.
  • C.Tiếp nhận yêu cầu - Khảo sát sơ bộ - Đo đạc lấy mẫu - Phân tích, đánh giá - Lập báo cáo.
  • D.Tiếp nhận yêu cầu - Khảo sát sơ bộ - Khảo sát chi tiết – Thí nghiệm kiểm định – Phân tích, báo cáo.

Câu 41. (0,2 điểm)

Nguyên tắc đánh giá tổng hợp mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà cần tiến hành theo:

  • A.2 bước
  • B.3 bước
  • C.4 bước
  • D.5 bước

Câu 42. (0,2 điểm)

Khi đánh giá mức độ nguy hiểm của cấu kiện, mức độ nguy hiểm của cấu kiện được phân thành:

  • A.5 loại
  • B.4 loại
  • C.3 loại
  • D.2 loại

Câu 43. (0,2 điểm)

Khi đánh giá mức độ nguy hiểm của các bộ phận công trình, cấp đánh giá được chia làm:

  • A.5 cấp
  • B.4 cấp
  • C.3 cấp
  • D.2 cấp

Câu 44. (0,2 điểm)

Khi đánh giá mức độ nguy hiểm của công trình, cấp đánh giá được chia làm:

  • A.5 cấp
  • B.4 cấp
  • C.3 cấp
  • D.2 cấp

Câu 45. (0,2 điểm)

Cấu kiện nguy hiểm là cấu kiện mà các yếu tố sau không đáp ứng được yêu cầu sử dụng bình thường:

  • A.Khả năng chịu lực
  • B.Vết nứt
  • C.Biến dạng
  • D.Các đáp án a, b, c đều đúng

Câu 46. (0,2 điểm)

Cách phân chia nào dưới đây được xem là một cấu kiện?

  • A.Một móng đơn dưới cột
  • B.Một trục của một gian móng băng
  • C.Diện tích của một gian móng bè
  • D.Các câu a, b, c đều đúng

Câu 47. (0,2 điểm)

Cách phân chia nào dưới đây được xem là một cấu kiện?

  • A.Diện tích một gian bản sàn toàn khối
  • B.Chiều dài tính toán của cột
  • C.Chiều dài của dầm, xà gồ, dầm phụ
  • D.Các câu a, b, c đều đúng

Câu 48. (0,2 điểm)

Đánh giá mức độ nguy hiểm của nền móng gồm:

  • A.Đánh giá nền và Móng
  • B.Chỉ kiểm tra đánh giá nền
  • C.Chỉ kiểm tra đánh giá móng
  • D.Các câu a, b, c đều sai

Câu 49. (0,2 điểm)

Đất nền được đánh giá là nguy hiểm khi:

  • A.Tốc độ lún của nền hơn 2mm/tháng trong 3 tháng liên tục, và không có biểu hiện dừng lún
  • B.Tốc độ lún của nền hơn 2mm/tháng trong 2 tháng liên tục, và không có biểu hiện dừng lún
  • C.Tốc độ lún của nền hơn 3mm/tháng trong 2 tháng liên tục, và không có biểu hiện dừng lún
  • D.Tốc độ lún của nền hơn 3mm/tháng trong 3 tháng liên tục, và không có biểu hiện dừng lún

Câu 50. (0,2 điểm)

Móng được đánh giá là nguy hiểm khi:

  • A.Khả năng chịu lực của móng nhỏ hơn 98% hiệu ứng tác động vào móng
  • B.Khả năng chịu lực của móng nhỏ hơn 95% hiệu ứng tác động vào móng
  • C.Khả năng chịu lực của móng nhỏ hơn 90% hiệu ứng tác động vào móng
  • D.Khả năng chịu lực của móng nhỏ hơn 85% hiệu ứng tác động vào móng

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Chứng chỉ hành nghề xây dựng online - Đề #36 gồm 50 câu, thời gian làm bài 55 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
55 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền