Bỏ qua tới nội dung

Chứng chỉ hành nghề xây dựng · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Chứng chỉ hành nghề xây dựng online - Đề #15

50 câu55 phútSưu tầm2.700 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    50 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    50 câu · 0,2 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,2 điểm)

Bản bê tông mặt cầu của cầu dầm thép liên hợp bản BTCT có chiều dày bằng 1/12 khoảng cách s giữa hai dầm chủ, khẩu độ tính toán L= 10s. Hãy cho biết chiều rộng hữu hiệu bản bê tông của dầm nằm bên trong kết cấu nhịp nhận giá trị nào trong trong số những đại lượng sau?

  • A.12 lần chiều dày của bản cộng với ½ chiều rộng bản cánh dầm thép.
  • B.Bằng khoảng cách sgiữa các dầm.
  • C.Bằng 1/4L.
  • D.12 lần chiều dày bản cộng với chiều rộng bản cánh dầm thép.

Câu 2. (0,2 điểm)

Những tải trọng theo phương dọc cầu tác dụng lên lên những trụ nằm trong phạm vi nhịp thông thuyền gồm những loại nào?

  • A.Lực hãm xe BR, lực ma sát FR, gió WL+WS và lực va tầu CV.
  • B.Lực hãm xe BR, lực ma sát , lực gió (dọc) WL+WS và 50% lực va tầu CV.
  • C.Lực hãm xe BR, lực ma sát FR, gió WL+WS.
  • D.Lực hãm xe BR và lực va tầu CV.

Câu 3. (0,2 điểm)

Hãy cho biết nguyên lý xác định vị trí trục trung hòa của mặt cắt dầm BTCT hoặc bê tông ứng suất trước chịu uốn?

  • A.Xác định theo nguyên lý hình học tìm trọng tâm tiết diện nguyên của bê tông
  • B.Xác định theo nguyên lý hình học tìm trọng tâm tiết diện tính đổi từ cốt thép sang bê tông
  • C.Từ phương trình cân bằng các thành phần lực trong các loại cốt thép và hợp lực của khối ứng suất vùng bê tông chịu nén
  • D.Dựa vào tỉ lệ giữa chiều cao vùng chịu nén của bê tông và chiều cao có hiệu của tiết diện x/h0 ứng với hàm lượng cốt thép tối đa

Câu 4. (0,2 điểm)

Sức kháng uốn danh định Mn của dầm bê tông ứng suất trước được viết như sau:

Mn=Apsfps(dp−β1c2)+Asfy(ds−β1c2)−As′fs′(ds′−β1c2){M_n} = {A_{ps}}{f_{ps}}\left( {{d_p} - \frac{{{\beta _1}c}}{2}} \right) + {A_s}{f_y}\left( {{d_s} - \frac{{{\beta _1}c}}{2}} \right) - A{'_s}f{'_s}\left( {d{'_s} - \frac{{{\beta _1}c}}{2}} \right)

Hãy cho biết công thức này đúng hay sai? Tại sao?

  • A.Sai, vì thiếu thành phần chịu lực của bê tông chịu nén.
  • B.Đúng, vì là tổng các mô men so với trọng tâm của vùng bê tông chịu nén.
  • C.Chỉ đúng với trường hợp dầm chữ nhật và dầm chữ T khi vùng chịu nén nằm trong bản cánh.
  • D.Sai, thiếu thành phần mô men của khối ứng suất vùng bê tông chịu nén.

Câu 5. (0,2 điểm)

Khả năng chống nứt của dầm bê tông chịu uốn được thiết kế dựa trên tiêu chí nào?

  • A.Khống chế ứng suất kéo trong bê tông đối với dầm BTCT thường.
  • B.Không cho xuất hiện ứng suất kéo trong bê tông đối với dầm bê tông ứng suất trước.
  • C.Khống chế ứng suất kéo trong cốt thép thường fsa ≤ 0,6fy.
  • D.Khống chế độ mở rộng vết nứt.

Câu 6. (0,2 điểm)

Để tính độ võng và độ vồng của dầm bê tông chịu uốn, độ cứng của dầm được xem xét như thế nào?

  • A.Độ cứng của của tiết diện nguyên: EcIg
  • B.Độ cứng của tiết diện tính đổi: EcItd
  • C.Độ cứng của tiết diện nguyên không đàn hồi: 0,85EcIg
  • D.Độ cứng của mặt cắt có hiệu: EcIe (trong đó Ie ≤ Ig)

Câu 7. (0,2 điểm)

Hãy cho biết tỉ lệ giữa chiều dài nhịp biên và chiều dài nhịp chính của cầu dầm liên tục thi công theo công nghệ đúc hẫng cân bằng?

  • A.0,80
  • B.0,75
  • C.0,70
  • D.0,65

Câu 8. (0,2 điểm)

Sức kháng cắt danh định của dầm bê tông cốt thép và bê tông ứng suất trước bao gồm những thành phần nào?

  • A.Sức kháng cắt của bê tông Vc, của cốt thép đai thường Vs và cốt thép đai dự ứng lực Vp.
  • B.Sức kháng cắt của bê tông Vc, của cốt đai thường Vs và của cốt dự ứng lực kéo xiên Vp.
  • C.Sức kháng cắt của bê tông Vc, của cốt đai thường nằm trong phạm vi vết nứt xiên góc θ0 và phân lực thẳng đứng của cốt thép dự ứng lực kéo xiên Vp.
  • D.Trị số nhỏ nhất của: Vc phụ thuộc β+Vs trong vết nứt xiên θ0 + Vp và Vc không phụ thuộc β + Vp.

Câu 9. (0,2 điểm)

Trên đường cong bề rộng mặt nền đường được nới rộng về phía nào?

  • A.Lưng đường cong
  • B.Bụng đường cong
  • C.Nới đều sang cả hai bên lưng và bụng đường cong
  • D.Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 10. (0,2 điểm)

Năng lực vận chuyển của một tuyến, đoạn tuyến đường sắt là:

  • A.Khả năng vận chuyển được khối lượng hàng hóa
  • B.Số lượng đôi tàu thông qua trong một ngày đêm
  • C.Khả năng vận chuyển được khối lượng hàng hóa và hành khách quy đổi
  • D.Đáp án b hoặc đáp án c tùy theo khổ đường và cấp đường

Câu 11. (0,2 điểm)

Tốc độ thiết kế của tuyến đường sắt là trị số tốc độ:

  • A.Lớn nhất của đầu máy khai thác trên tuyến đường
  • B.Áp dụng trong tính toán, thiết kế, xây lắp các cấu trúc thành phần của tuyến đường sắt
  • C.Mà phương tiện giao thông đường sắt không được phép chạy quá
  • D.Cả đáp án b và đáp án c

Câu 12. (0,2 điểm)

Bề rộng mặt nền đường sắt được nới rộng trong trường hợp nào?

  • A.Trong phạm vi đường cong
  • B.Phạm vi trên cầu, trong hầm
  • C.Trong ga
  • D.Tất cả các đáp án trên

Câu 13. (0,2 điểm)

Tiêu chuẩn kỹ thuật của các cấp đường sắt trên đường sắt lồng khổ 1435 mm với khổ 1000 mm là tiêu chuẩn nào?

  • A.Tiêu chuẩn riêng dành cho đường sắt lồng
  • B.Tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp tương ứng của đường sắt khổ 1000 mm
  • C.Tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp tương ứng của đường sắt khổ 1435 mm
  • D.Tiêu chuẩn kỹ thuật của đường có số lượng tàu khai thác nhiều hơn

Câu 14. (0,2 điểm)

Trường hợp nào cần phải đặt ray hộ bánh?

  • A.Khi cầu có mặt cầu trần dài trên 5,0 m ; mặt cầu có ba lát dài trên 10 m
  • B.Cầu trên đường cong có bán kính dưới 500 m
  • C.Khi chiều cao nền đắp lớn hơn 5 m
  • D.Cả đáp án a và đáp án b

Câu 15. (0,2 điểm)

Trên mặt cầu dùng chung với đường bộ có cần thiết phải đặt ray hộ bánh hay không? Nếu có thì khoảng cách giữa má ray hộ bánh và má ray chính (δ) là bao nhiêu?

  • A.Không cần thiết
  • B.Cần thiết khi đường cong có bán kính dưới 500 m và δ = 60 – 70 mm
  • C.Cần thiết phải đặt và δ = 50 mm
  • D.Cần thiết phải đặt và δ = 60 – 70 mm

Câu 16. (0,2 điểm)

Trường hợp nào cần phải kiểm toán để thiết kế đường lánh nạn đảm bảo an toàn chạy tàu?

  • A.Khi tàu xuống dốc lớn và dài
  • B.Ở trước ga có tổ chức tàu chạy suốt
  • C.Trên đường cong có bán kính nhỏ hơn 300 m
  • D.Khi tàu chạy trên đoạn dốc có chênh cao từ đỉnh dốc tới chân dốc lớn hơn 10 m

Câu 17. (0,2 điểm)

Dọc đường sắt phải đặt các loại biển, mốc nào sau đây?

  • A.Cọc km, cọc 100 m, cọc đường cong (NĐ,TĐ,NC,TC), cọc cao độ, cọc phương hướng
  • B.Biển đổi dốc, biển cầu, biển hầm, mốc giới hạn quản lý, biển giới hạn ga
  • C.Biển tốc độ kỹ thuật, biển giảm tốc độ, biển hãm, biển kéo còi, mốc tránh va chạm
  • D.Cả 3 đáp án trên

Câu 18. (0,2 điểm)

Mốc tránh va chạm phải đặt giữa hai đường gần nhau về phía ghi, tại chỗ khoảng cách giữa tim hai đường là bao nhiêu?

  • A.3,50 m đối với cả đường 1000 mm, đường 1435 mm và đường lồng
  • B.4,00 m đối với cả đường 1000 mm, đường 1435 mm và đường lồng
  • C.3,50 m đối với đường 1000 mm ; 4,00 m đối với đường 1435 mm và đường lồng
  • D.3,30 m đối với đường 1000 mm ; 3,60 m đối với đường 1435 mm và đường lồng

Câu 19. (0,2 điểm)

Chiều cao ke khách (từ mặt ray đến mặt ke) loại cao được quy định là bao nhiêu?

  • A.1050 mm đối với cả đường khổ 1000 mm và khổ 1435 mm
  • B.1100 mm đối với cả đường khổ 1000 mm và khổ 1435 mm
  • C.1100 mm cho khổ đường 1000 mm và 1050 mm cho khổ đường 1435 mm
  • D.1050 mm cho khổ đường 1000 mm và 1100 mm cho khổ đường 1435 mm

Câu 20. (0,2 điểm)

Điểm phân giới của đường sắt bao gồm những loại nào sau đây?

  • A.Trạm hành khách, trạm hàng hóa
  • B.Ga, trạm đóng đường
  • C.Cột tín hiệu đèn màu thông qua của khu gian đóng đường tự động
  • D.Cả đáp án b và đáp án c

Câu 21. (0,2 điểm)

Đường đón gửi tàu và đường dồn thuộc loại nào trong các loại nào sau đây?

  • A.Đường chính
  • B.Đường ga
  • C.Đường đặc biệt
  • D.Cả đáp án b và đáp án c

Câu 22. (0,2 điểm)

Trong điều kiện thông thường đối với tuyến đường sắt đô thị, trên đường cong có bố trí hoãn hòa thì yêu cầu chiều dài đường cong tròn còn lại tối thiểu có bắt buộc hay không?

  • A.Bắt buộc
  • B.Không bắt buộc
  • C.Tùy theo bán kính đường cong
  • D.Tùy theo góc chuyển hướng của đường cong

Câu 23. (0,2 điểm)

Trong điều kiện thông thường trên tuyến đường sắt đô thị, có cần thiết phải bố trí đoạn thẳng đệm giữa các đường cong liên tiếp hay không?

  • A.Không cần thiết
  • B.Cần thiết
  • C.Cần thiết khi 2 đường cong cùng chiều và không cần thiết khi 2 đường cong trái chiều
  • D.Tùy theo sự chênh lệch bán kính của 2 đường cong

Câu 24. (0,2 điểm)

Yêu cầu về chiều dài ke ga thiết kế trên tuyến đường sắt đô thị?

  • A.Phải lớn hơn chiều dài của đoàn tàu lớn nhất chạy trên tuyến đó
  • B.Phải lớn hơn hoặc bằng chiều dài của đoàn tàu ngắn nhất cộng với 10m
  • C.Căn cứ theo số lượng hành khách lớn nhất vào giờ cao điểm
  • D.Phụ thuộc vào mật độ chạy tàu trên tuyến

Câu 25. (0,2 điểm)

Kết cấu kiến trúc tầng trên đường sắt đô thị bao gồm những loại nào?

  • A.Kiến trúc tầng trên có đá ba lát
  • B.Kiến trúc tầng trên có ray liên kết trực tiếp với tà vẹt đặt trên nền bê tông
  • C.Kiến trúc tầng trên dùng tấm bê tông (thay cho lớp đá ba lát)
  • D.Cả ba đáp án trên

Câu 26. (0,2 điểm)

Đối với tuyến đường sắt khổ lồng 1435 mm và 1000 mm thì siêu cao trên đường cong được đặt theo khổ đường nào?

  • A.1000 mm
  • B.1435 mm
  • C.Khổ đường nào thì đặt siêu cao tương ứng của khổ đó
  • D.Đặt theo siêu cao của khổ nào có nhiều đoàn tàu khai thác hơn

Câu 27. (0,2 điểm)

Mục đích của việc đặt ray ngắn trên đường cong?

  • A.Để tạo độ cong cho đường ray dễ dàng
  • B.Để đảm bảo mối nối được đối xứng
  • C.Để có thể cơ giới hóa trong thi công lắp đặt ray trên đường cong
  • D.Cả ba phương án trên

Câu 28. (0,2 điểm)

Có thể khảo sát địa chất công trình theo một đề cương của phương pháp phân loại RMR và sử dụng các số liệu để tiến hành phân loại địa chất theo bất kỳ một phương pháp khác được không?

  • A.Không thể được
  • B.Có thể được
  • C.Sử dụng cho hầu hết các phương pháp phân loại khác
  • D.Sử dụng cho một số các phương pháp phân loại khác

Câu 29. (0,2 điểm)

Chiều sâu lỗ khoan khảo sát địa chất công trình đối với đường hầm là bao nhiêu?

  • A.Sâu hơn cao độ đáy hầm dự kiến và sâu vào tầng đá ổn định ít nhất là 15 lần đường kính lỗ khoan
  • B.Sâu hơn cao độ đáy hầm dự kiến và sâu vào tầng đá ổn định ít nhất là 5 m
  • C.Sâu hơn cao độ đáy hầm dự kiến và sâu vào tầng đá ổn định ít nhất là 6 m
  • D.Sâu hơn cao độ đáy hầm dự kiến và sâu vào tầng đá ổn định ít nhất là 5 lần khoảng cách khe nứt khảo sát được

Câu 30. (0,2 điểm)

Hãy cho biết nguyên tắc chọn hướng ưu tiên khi chọn tuyến cho đường hầm xuyên núi là gì?

  • A.Tim hầm chạy song song với đường phương
  • B.Tim hầm cắt vuông góc với đường phương
  • C.Ưu tiên cho việc chọn vị trí hai cửa hầm
  • D.Ưu tiên cho vị trí khống chế của tuyến đường

Câu 31. (0,2 điểm)

Hầm có chiều dài 1500m, cao độ điểm khống chế ở hai phía của hầm khác nhau. Hãy cho biết dạng trắc dọc của đường hầm như thế nào thì hợp lý?

  • A.Một hướng dốc, nối cao độ của hai cửa
  • B.Hai hướng dốc, điểm đổi dốc nằm ở giữa hầm
  • C.Hai hướng dốc, điểm đổi dốc nằm lệch về phía cửa hầm cao hơn
  • D.Hai hướng dốc, có đoạn nằm ngang nằm giữa hai hướng dốc

Câu 32. (0,2 điểm)

Hệ thống chống thấm cho vỏ hầm lắp ghép của đường tầu điện ngầm thuộc dạng nào trong những loại kể tên sau:

  • A.Chống thấm thoát nước
  • B.Chống thấm không tháo nước
  • C.Chống thấm bị động
  • D.Chống thấm bằng lớp vỏ bọc kín

Câu 33. (0,2 điểm)

Hãy giải thích tại sao trong các đường hầm thi công theo phương pháp mỏ truyền thống không áp dụng được biện pháp che phủ bằng lớp vải nhựa để chống thấm?

  • A.Vì vách hang đào không được làm nhẵn bằng lớp bê tông phun
  • B.Có thể nhưng người ta không áp dụng
  • C.Vì trong phương pháp mỏ truyền thống, vỏ hầm được đổ bê tông theo từng phần
  • D.Vì lớp vỏ bê tông được thiết kế dày đảm bảo chống thấm và chống dột

Câu 34. (0,2 điểm)

Hãy cho biết cửa hầm có tường chắn được áp dụng trong những trường hợp nào?

  • A.Hầm đường sắt
  • B.Khẩu độ nền đào phía trước cửa hầm hẹp
  • C.Khả năng sụt trượt của các ta luy nền đào cửa hầm lớn
  • D.Đường hầm thi công theo phương pháp mỏ truyền thống

Câu 35. (0,2 điểm)

Hãy giải thích bậc dưới của ta luy mái dốc cửa hầm như hình vẽ dưới đây là đắp mà không phải là ta luy đào?

  • A.Nó đúng là ta luy đào không phải giải thích
  • B.Nó là ta luy đào nhưng do trong quá trình thi công chân dốc bị sạt lở nên đắp bù
  • C.Vì khi đào bạt tạo gương để đào hang mặt gương quá dốc nên phải đắp
  • D.Do vỏ hầm nhô ra phía trước quá lớn đắp để bảo vệ

Câu 36. (0,2 điểm)

Chiều cao của khổ giới hạn trong hầm đường bộ là bao nhiêu?

  • A.4750mm
  • B.4800mm
  • C.4900mm
  • D.5000mm

Câu 37. (0,2 điểm)

Về mặt cấu tạo nút giao thông cùng mức ngoài đô thị, theo TCVN405 - 2005 chia làm mấy loại?

  • A.1 loại
  • B.2 loại
  • C.3 loại
  • D.4 loại

Câu 38. (0,2 điểm)

Trong các đường cong bằng bán kính nhỏ phải bố trí siêu cao, độ dốc siêu cao phụ thuộc vào vận tốc thiết kế và bán kính đường cong. Tiêu chuẩn thiết kế quy định độ dốc tối đa và độ dốc tối thiểu. Các phương án sau phương án nào đúng với quy định?

  • A.Đội dốc siêu cao tối đa 10%, tối thiểu 2%
  • B.Đội dốc siêu cao tối đa 8%, tối thiểu 2%
  • C.Đội dốc siêu cao tối đa 6%, tối thiểu 2%
  • D.Đội dốc siêu cao tối đa 4%, tối thiểu 2%

Câu 39. (0,2 điểm)

Trên các tuyến đường có bố trí các tuyến xe buýt, để đảm bảo an toàn tiêu chuẩn thiết kế quy đinh có thể sử dụng loại chỗ dừng đơn giản hoặc chỗ dừng cách ly. Với các phương án sau, phương án nào đúng?

  • A.Trên đường Vtk ≥ 40 km/h, nhất thiết phải thiết kế chỗ dừng cách ly
  • B.Trên đường Vtk ≥ 60 km/h, nhất thiết phải thiết kế chỗ dừng cách ly
  • C.Trên đường Vtk ≥ 80 km/h, nhất thiết phải thiết kế chỗ dừng cách ly
  • D.Trên đường Vtk ≥ 100 km/h, nhất thiết phải thiết kế chỗ dừng cách ly

Câu 40. (0,2 điểm)

Khi thiết kế một tuyến đường ô tô, tiêu chuẩn quy định chiều dài tối thiểu thống nhất theo một cấp để đảm bảo an toàn. Đường từ cấp III trở lên chiều dài tối thiêu quy định là bao nhiêu trong các phương án sau?

  • A.Chiều dài tối thiểu 5 km
  • B.Chiều dài tối thiểu 10 km
  • C.Chiều dài tối thiểu 15 km
  • D.Chiều dài tối thiểu 20 km

Câu 41. (0,2 điểm)

Biển báo hiệu đường bộ theo QCVN41-2016 được phân thành mấy nhóm? Các phương án sau phương án nào đúng?

  • A.Có 3 nhóm biển báo hiệu đường bộ.
  • B.Có 4 nhóm biển báo hiệu đường bộ.
  • C.Có 5 nhóm biển báo hiệu đường bộ.
  • D.Có 6 nhóm biển báo hiệu đường bộ.

Câu 42. (0,2 điểm)

Khi thiết kế mặt đường cho đường phố và đường ít quan trọng ở đô thị thì dùng tải trọng trục nào để tính toán trong các phương án sau?

  • A.Tải trọng trục 12.000 daN
  • B.Tải trọng trục 10.000 daN
  • C.Tải trọng trục 9.500 daN
  • D.Tải trọng trục 8.000 daN

Câu 43. (0,2 điểm)

Khi thiết kế mặt đường cho đường trục chính đô thị thì dùng tải trọng nào để tính toán trong các phương án sau?

  • A.Tải trọng truc 12.000 daN
  • B.Tải trọng trục 10.000 daN
  • C.Tải trọng trục 9.500 daN
  • D.Tải trọng trục 8.000 daN

Câu 44. (0,2 điểm)

Độ bằng phẳng mặt đường được đánh giá qua chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI (m/km). Với đường vận tốc thiết kế Vₜₖ = 100 -120 km/h, làm mới thì IRI yêu cầu phải là phương án nào trong số phương án sau?

  • A.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,0
  • B.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,2
  • C.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,5
  • D.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 4,0

Câu 45. (0,2 điểm)

Độ bằng phẳng mặt đường được đánh giá qua chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI (m/km). Với đường vận tốc thiết kế Vₜₖ = 100 - 120 km/h, cải tạo, nâng cấp thì IRI yêu cầu phải là phương án nào trong số phương án sau?

  • A.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,5
  • B.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,8
  • C.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 3,0
  • D.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 5,0

Câu 46. (0,2 điểm)

Độ bằng phẳng mặt đường được đánh giá qua chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI (m/km). Với đường vận tốc thiết kế Vₜₖ = 60 km/h, làm mới thì IRI yêu cầu phải là phương án nào trong số phương án sau?

  • A.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,0
  • B.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,2
  • C.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,5
  • D.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 4,0

Câu 47. (0,2 điểm)

Độ bằng phẳng mặt đường được đánh giá qua chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI (m/km). Với đường vận tốc thiết kế Vₜₖ = 60 km/h, cải tạo, nâng cấp thì IRI yêu cầu phải là phương án nào trong số phương án sau?

  • A.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,5
  • B.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 2,8
  • C.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 3,0
  • D.Chỉ số IRI yêu cầu ≤ 5,0

Câu 48. (0,2 điểm)

Độ bằng phẳng của mặt đường có thể dùng thước 3 mét để kiểm tra. Đối với mặt đường cấp cao A2 ( bê tông nhựa nguội, trên có láng mặt, thấm nhập nhựa, láng nhựa) thì quy định nào đúng trong các phương án sau:

  • A.20% số khe hở dưới 3mm và 80% số khe hở phải dưới 5 mm
  • B.30% số khe hở dưới 3mm và 70% số khe hở phải dưới 5 mm
  • C.40% số khe hở dưới 3mm và 60% số khe hở phải dưới 5 mm
  • D.Tất cả phải dưới 10 mm

Câu 49. (0,2 điểm)

Khi đắp nền đường trên đất yếu phải sử dụng lớp đệm cát để thoát nước ngang. Trong các trường hợp sau trường hợp nào phải dùng tầng đệm cát:

  • A.Trường hợp đắp trực tiếp trên đất yêu
  • B.Trường hợp đào một phần hay toàn bộ tầng đất yếu
  • C.Sử dụng giếng cát hay bấc thấm thoát nước thẳng đứng
  • D.Tất cả 3 trường hợp trên

Câu 50. (0,2 điểm)

Chiều cao khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc quy định đối với đường sắt đã vào cấp kỹ thuật và điện khí hoá tương ứng là bao nhiêu đối với đường khổ 1000 mm và đường khổ 1435 mm?

  • A.5,0 m và 6,0 m
  • B.5,3 m và 6,0 m
  • C.5,3 m và 6,55 m
  • D.5,5 m và 6,55 m

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Chứng chỉ hành nghề xây dựng online - Đề #15 gồm 50 câu, thời gian làm bài 55 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
55 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền