Bỏ qua tới nội dung

Xã hội học · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Xã hội học online - Đề #3

25 câu25 phútSưu tầm3.600 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    25 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    25 câu · 0,4 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,4 điểm)

Khi trẻ em lớn lên,

  • A.Quá trình xã hội hóa kết thúc
  • B.Sự khác biệt về giới tính không rõ nét
  • C.Sự khác biệt về giới tính bắt đầu đậm nét
  • D.Sự xác định giới tính trở nên dễ thay đổi hơn

Câu 2. (0,4 điểm)

Một phụ nữ không thể đáp ứng ổn thõa giữa nhu cầu công việc và nhu cầu đòi hỏi của con cái hầu như đang gặp:

  • A.Một xung đột về giới
  • B.Một phân biệt đối xử về giới
  • C.Một xung đột vai trò
  • D.Tình trạng lưỡng tính

Câu 3. (0,4 điểm)

Yếu tố nào sau đây góp phần quan trọng làm biến đổi vai trò giới tính:

  • A.Phụ nữ có nhiều con hơn
  • B.Những thay đổi về giới sẽ không tốn nhiều tiền
  • C.Tăng số lượng công việc đòi hỏi kỹ năng và trình độ học vấn cao
  • D.Nam giới sẵn sàng từ bỏ địa vị nổi trội trong xã hội

Câu 4. (0,4 điểm)

Gia đình được xem là thiết chế cơ bản của xã hội bởi vì:

  • A.Nó tạo dựng và duy trì những mối quan hệ sơ cấp trong khi các thiết chế khác chỉ có thể tạo nên những mối quan hệ thứ cấp
  • B.Nó cung cấp những nhu cầu tinh thần và xã hội cơ bản của con người
  • C.Nó tỏ rõ ưu thế so với các thiết chế khác
  • D.Nó chỉ là một bộ phận của quá trình xã hội hóa

Câu 5. (0,4 điểm)

“Tứ đại đồng đường” là gia đình:

  • A.Có 3 hoặc nhiều hơn nhiều thế hệ sống chung trong gia đình và cùng chia sẻ tài nguyên
  • B.Hai hoặc nhiều thế hệ người lớn cùng sống chung trong gia đình dưới một mái nhà
  • C.Hai hoặc nhiều gia đình hạt nhân có quan hệ anh em
  • D.Có ít nhất 4 gia đình hạt nhân cùng sống chung một mái nhà

Câu 6. (0,4 điểm)

Đề cập đến quá trình công nghiệp hóa và gia đình hạt nhân, chúng ta có thể kết luận rằng:

  • A.Gia đình hạt nhân là thông thường ở xã hội công nghiệp
  • B.Gia đình hạt nhân xuất hiện khi nông nghiệp trở nên phương thức sinh kế ưu thế
  • C.Xã hội săn bắt và hái lượm được định hình bỡi các gia đình tập trung lớn
  • D.Gia đình hạt nhân có ở cả xã hội săn bắt hái lượm và xã hội công nghiệp

Câu 7. (0,4 điểm)

Xét về mặt giáo dục, chúng ta có thể kết luận rằng:

  • A.Gia đình giữ nguyên vai trò cơ bản trong giáo dục chính thức cho mỗi chúng ta
  • B.Khi xã hội trở nên phức tạp hơn, vai trò của thiết chế giáo dục là truyền đạt lại những kiến thức văn hóa
  • C.Sự đa dạng của xã hội dẫn đến việc kéo dài thời gian giáo dục con người
  • D.Chức năng cơ bản nhất của nhà trường là lựa chọn và đào tạo nhân tài

Câu 8. (0,4 điểm)

Trong lưu truyền văn hóa, nhà trường:

  • A.Đóng góp vào việc lưu giữ văn hóa
  • B.Chỉ tập trung vào những kỷ năng cơ bản như viết
  • C.Làm sai lệch có mục đích lịch sử để hướng nó đi theo một hướng mong muốn
  • D.Dạy hệ thống đức tin và giá trị trên cơ sở giảm bớt các kỷ năng cơ bản

Câu 9. (0,4 điểm)

Chuẩn bị cho sinh viên phấn đấu giữ một vị trí nào đó về nghề nghiệp trong tương lai là một ví dụ của chức năng nào của thiết chế giáo dục?

  • A.Giao tiếp xã hội
  • B.Cung cấp kiến thức
  • C.Truyền thụ văn hóa
  • D.Khuyến khích sự phát triển năng lực xã hội và ý thức vai trò cá nhân

Câu 10. (0,4 điểm)

Đề cập đến mối quan hệ giữa giáo dục và thành đạt nghề nghiệp, ta có thể kết luận:

  • A.Giáo dục chính quy ngày càng giảm vai trò của nó trong xã hội hiện đại
  • B.Mức độ hoàn tất bậc học trong xã hội hiện đại đóng góp tích cục vào sự thành công nghề nghiệp
  • C.Giáo dục không liên quan gì đến thu nhập trong cuộc đời
  • D.Giáo dục chính quy mang lại nhiều thu nhập cho nam giới hơn nữ giới

Câu 11. (0,4 điểm)

Qui trình quản lý mà theo đó đại bộ phân dân chúng sống chung phải tuân theo trong một phạm vi địa lí nhất định được gọi là:

  • A.Chính phủ
  • B.Bang
  • C.Liên bang
  • D.Chính quyền

Câu 12. (0,4 điểm)

Các tập đoàn doanh nghiệp có thể làm ảnh hưởng tới khách hàng thông qua việc:

  • A.Luôn sản xuất sản phẩm an toàn
  • B.Cung cấp một dãy các sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế có ý nghĩa
  • C.Cung cấp một dãy các lựa chọn hạn chế sản phẩm hay dịch vụ thực tế có thể có trên thị trường
  • D.Cung cấp các dịch vụ không có lợi nhuận nhưng rất cần thiết

Câu 13. (0,4 điểm)

Xem xét các tập đoàn doanh nghiệp đa quốc gia, chúng ta có thể kết luận rằng chúng:

  • A.Là một hiện tượng khá mới
  • B.Trở nên hùng mạnh hơn kể từ Thế chiến lần thứ 2
  • C.Dễ điều khiển bởi các chính phủ các nước
  • D.Là thực sự quan trọng cho nền kinh tế ở mọi nơi

Câu 14. (0,4 điểm)

Xã hội hậu công nghiệp ngày nay thu hút hầu hết lực lượng lao động trong ngành:

  • A.Nông nghiệp
  • B.Những nghề nghiệp cổ xanh
  • C.Ngành sản xuất chế biến
  • D.Dịch vụ

Câu 15. (0,4 điểm)

Trong kỹ nguyên hậu công nghiệp,

  • A.Mức độ làm tư tăng
  • B.Công nhân quay về với nông nghiệp
  • C.Công nhân ngày càng được thuê mướn nhiều ở các tổ chức lớn
  • D.Ngày càng nhiều công nhân làm việc ở nhà

Câu 16. (0,4 điểm)

Yếu tố góp phần nâng cao mức độ thõa mãn với công việc trong tương lai là:

  • A.Thay đổi từ nền kinh tế sản xuất sang kinh tế dịch vụ
  • B.Sự tăng tưởng của các tổ chức, doanh nghiệp lớn
  • C.Sự giảm nhu cầu của công nhân có tay nghề
  • D.Tăng trưởng các khu vực sản xuất công nghiệp nặng như thép

Câu 17. (0,4 điểm)

Karl Marx cho rằng:

  • A.Tôn giáo dẫn đến sự thay đổi xã hội
  • B.Đời sống xã hội được cấu tạo từ những ý tưởng và niềm tin
  • C.Tôn giáo bị thao túng bỡi tầng lớp thống trị nhằm duy trì địa vị của họ trong sự áp bức
  • D.Tôn giáo không quan trọng trong đời sống xã hội

Câu 18. (0,4 điểm)

Cách mà mọi người biểu hiện niềm tin và sự thuyết phục về tôn giáo của mình được gọi là:

  • A.Tôn giáo
  • B.Tín ngưỡng
  • C.Nghi lễ
  • D.Tục thờ cúng

Câu 19. (0,4 điểm)

Xem xét kết quả của quá trình tham gia vào hoạt động tôn giáo, chúng ta có thể kết luận rằng:

  • A.Tham gia vào các nhóm tôn giáo dẫn tới sự triệt thoái khỏi hoạt động xã hội
  • B.Tham gia vào các nhóm tôn giáo dẫn tới sự tham gia vào các khía cạnh khác của đời sống xã hội
  • C.Tôn giáo là nguyên nhân dẫn tới sự tham gia vào các hoạt động khác
  • D.Tôn giáo không liên quan gì đến các mặt hoạt động của đời sống xã hội

Câu 20. (0,4 điểm)

Xét giữa tín ngưỡng và hành vi lạc lối, chúng ta có thế kết luận rằng:

  • A.Tôn giáo có tác động ngăn cản mạnh đối với bất kỳ hành vi phạm tội nào
  • B.Tôn giáo ngăn cản hành vi phạm tội khi có các ràng buộc xã hội mạnh mẽ
  • C.Tôn giáo ngăn cản hành vi phạm tội trong những khu vực có sự rối loạn về quy tắc xã hội
  • D.Tôn giáo ngăn cản hành vi phạm tội khi mọi người khác đều tin rằng cần thuận theo các quy tắc xã hội

Câu 21. (0,4 điểm)

Chức năng của thiết chế tôn giáo là:

  • A.Cung cấp một hệ thống các đức tin (set of beliefs) nhằm giải thích, làm sáng tỏ các sự kiện trong môi trường tự nhiên và xã hội mà không thể giải thích bằng cách khác.
  • B.Thoả mãn nhu cầu căn bản của bằng cách cung cấp cho con người các tôn chỉ xử thế, đạo đức, và các nguyên tắc chủ đạo của một hành vi phù hợp.
  • C.Hỗ trợ về mặt tinh thần và an ủi khi con người đối mặt với sự bấp bênh, lo lắng, thất bại, sự chán nản, thất vọng.
  • D.Tất cả các ý trên.

Câu 22. (0,4 điểm)

Quan niệm nào sau đây được xem là của Emile Dukheim về tôn giáo:

  • A.Tôn giáo là "thuốc phiện của quần chúng-opiate of people" phát triển giữa những người nghèo và người bị áp bức nhằm thích nghi với cuộc sống mà có ít thuận lợi hơn là khó khăn
  • B.Tôn giáo hoàn toàn là một hiện tượng xã hội (social phenomenon) mà nguồn gốc của nó là đời sống cộng đồng, và các tư tưởng, nghi thức tôn giáo biểu trưng cho đời sống cộng đồng
  • C.Thiết chế tôn giáo đáp ứng mối quan tâm cơ bản của con người về sự sống và cái chết
  • D.Tôn giáo không bao gồm hệ thống các đức tin và nghi lễ liên quan đến các vật linh thiêng

Câu 23. (0,4 điểm)

Quan điểm tuần hoàn về sự biến đổi xã hội cho rằng:

  • A.Xã hội tồn tại trong một trạng thái cân bằng mỏng manh
  • B.Sự thay đổi xảy ra khi một phần của xã hội bị tụt hậu phía sau cái khác
  • C.Các xã hội tăng trưởng khi chúng thay đổi
  • D.Các xã hội thay đổi khi chúng phát triển và thụt lùi theo thời gian

Câu 24. (0,4 điểm)

Một khi phụ nữ tham gia vào lực lượng lao động xã hội, có nghĩa là:

  • A.Có nhiều phụ nữ tạm hoãn lập gia đình để đi làm việc
  • B.Phụ nữ không còn tì, việc nên ngoài gia đình
  • C.Hơn 3 phần tư phụ nữ lập gia đình nằm trong lực lượng lao động
  • D.Có ít phụ nữ đi làm hơn sau khi con cái họ đến một độ tuổi nhất định

Câu 25. (0,4 điểm)

Điều gì sẽ xảy ra đối với gia đình khi phụ nữ tham gia vào quá trình lao động trong xã hội:

  • A.Nhiều trẻ em được sinh ra
  • B.Thu nhập gia đình tăng
  • C.Phụ nữ có chồng sớm hơn
  • D.Tỷ lệ ly dị giảm

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Xã hội học online - Đề #3 gồm 25 câu, thời gian làm bài 25 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
25 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêY học cổ truyềnY sinh học di truyền