Bỏ qua tới nội dung

Vật Lý · THPT · 2024

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online - Mã đề 09

40 câu50 phútSưu tầm2.900 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Trong chân không, các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 3.10−9m3.10^{-9}m đến 3.10−7m3.10^{-7}m là

  • A.tia Rơnghen.
  • B.tia hồng ngoại.
  • C.tia tử ngoại.
  • D.ánh sáng nhìn thấy.

Câu 2. (0,25 điểm)

Một sóng âm truyền qua điểm MM với cường độ âm là II. Biết cường độ âm chuẩn là I0I_0. Mức cường độ âm LL (dBdB) của sóng âm này tại MM được tính bằng công thức

  • A.L=10logIOIL =10log\dfrac{{{I_O}}}{I}
  • B.L=logIIOL =log\dfrac{I}{{{I_O}}}
  • C.L=logIOIL = log\dfrac{{{I_O}}}{I}
  • D.L=10logIIOL = 10log\dfrac{I}{{{I_O}}}

Câu 3. (0,25 điểm)

Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức là I=2.10−2cos⁡(2.106t)(A)I = {2.10^{ - 2}}\cos ({2.10^6}t)(A) , tt tính bằng giây. Điện tích cực đại của tụ điện là

  • A.106C10^6C
  • B.10−8C10^{-8}C
  • C.4.10−6C4.10^{-6}C
  • D.4.106C4.10^6C

Câu 4. (0,25 điểm)

Trong không khí, phôtôn AA có bước sóng lớn gấp nn lần bước sóng của phôtôn BB thì tỉ số giữa năng lượng phôtôn AA và năng lượng phôtôn BB là:

  • A.n2n^2
  • B.1n2.\dfrac{1}{{{n^2}}}.
  • C.nn.
  • D.1n.\dfrac{1}{n}.

Câu 5. (0,25 điểm)

Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ?

  • A.Tia β+{\beta ^ + }
  • B.Tia XX
  • C.Tia α\alpha
  • D.Tia γ\gamma

Câu 6. (0,25 điểm)

Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa:

  • A.đổi chiều ở vị trí biên.
  • B.luôn ngược chiều với chiều chuyển động.
  • C.có hướng không thay đổi.
  • D.luôn hướng về vị trí cân bằng.

Câu 7. (0,25 điểm)

Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa:

  • A.đổi chiều ở vị trí biên.
  • B.luôn ngược chiều với chiều chuyển động.
  • C.có hướng không thay đổi.
  • D.luôn hướng về vị trí cân bằng.

Câu 8. (0,25 điểm)

Từ thông qua một vòng dây dẫn có biểu thức Φ=Φ0cos(ωt−π/6)\Phi {\rm{ }} = {\rm{ }}{\Phi _0}cos(\omega t - {\rm{ }}\pi /6) thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây đó có biểu thức e=E0cos(ωt+φ−π/12)e = {E_0}cos(\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi {\rm{ }}-{\rm{ }}\pi /12) (với ω,E0,Φ0\omega ,{\rm{ }}{E_0},{\rm{ }}{\Phi _0}là các hằng số dương). Giá trị của φφ là

  • A.−7π12 - \dfrac{{7\pi }}{{12}} rad.
  • B.−π12 - \dfrac{\pi }{{12}}rad.
  • C.π3\dfrac{\pi }{3} rad
  • D.5π12\dfrac{{5\pi }}{{12}}rad

Câu 9. (0,25 điểm)

Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng hợp với nhau một góc

  • A.30030^0.
  • B.60060^0.
  • C.000^0.
  • D.90090^0.

Câu 10. (0,25 điểm)

Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng là một ngoại lực biến thiên điều hòa với tần số ff. Chu kì dao động của vật là

  • A.2f2f.
  • B.12πf\dfrac{1}{{2\pi f}}
  • C.1f\dfrac{1}{f}
  • D.2πf\dfrac{{2\pi }}{f}

Câu 11. (0,25 điểm)

Suất điện động cảm ứng do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức e=220cos(100πt+π/4)e = 220cos(100\pi t + \pi /4)V. Giá trị cực đại của suất điện động này là

  • A.110V110 V.
  • B.2202220\sqrt 2 V.
  • C.1102110\sqrt 2 V.
  • D.220V220 V.

Câu 12. (0,25 điểm)

Gọi nđ_{đ}, nₜ và nᵥ lần lượt là chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc đỏ, tím và vàng. Sắp xếp nào sau đây là đúng?

  • A.nđ > nt > nv.
  • B.nv > nđ > nt .
  • C.nt > nv > nđ.
  • D.nt > nđ > nv.

Câu 13. (0,25 điểm)

Đặt vào hai đầu đoạn mạch chi có điện trở thuần RR điện áp xoay chiều u=U0cos⁡(ωt)u = {U_0}\cos (\omega t ) (U0U_0 và ωω là hằng số). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch này là

  • A.(U02)4R.\dfrac{{(U_0^2)}}{{4R}}.
  • B.(U02)2R.\dfrac{{(U_0^2)}}{{2R}}.
  • C.U02RU_0^2R
  • D.Uo2R\dfrac{{U_o^2}}{R}.

Câu 14. (0,25 điểm)

Trên một sợi dây đang có sóng dừng với bề rộng của một bụng sóng là 3cm3 cm. Biên độ dao động của điểm bụng là

  • A.1,5cm1,5 cm.
  • B.0,5cm0,5 cm.
  • C.3cm3 cm.
  • D.0,75cm0,75 cm.

Câu 15. (0,25 điểm)

Một máy biến áp lí tưởng gồm cuộn sơ cấp có 24002400 vòng dây và cuộn thứ cấp có 800800 vòng dây. Nối hai đầu cuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 210V210 V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp khi máy biến áp hoạt động không tải là

  • A.0V0 V.
  • B.630V630 V.
  • C.70V70 V.
  • D.105V105 V.

Câu 16. (0,25 điểm)

Phản ứng phân hạch là

  • A.phản ứng trong đó một hạt nhân có số khối nhỏ vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn.
  • B.phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
  • C.phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn.
  • D.sự kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình tạo thành hạt nhân nặng hơn.

Câu 17. (0,25 điểm)

Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch biến thiên điều hòa theo thời gian

  • A.với cùng tần số.
  • B.với cùng biên độ.
  • C.cùng pha nhau.
  • D.ngược pha nhau.

Câu 18. (0,25 điểm)

Một con lắc lò xo có độ cứng 20N/m20 N/m dao động điều hòa dọc theo trục Ox nằm ngang với biên độ 10cm10 cm. Khi vật ở vị trí biên thì lực đàn hồi tác dụng lên vật có độ lớn là

  • A.200N200 N.
  • B.2N2 N.
  • C.1N1 N.
  • D.0,1N0,1 N.

Câu 19. (0,25 điểm)

Thực hiện thí nghiệm về dao động cưỡng bức như hình. Hai con lắc đơn có vật nặng A và B được treo cố định trên một giá đỡ nằm ngang và được liên kết với nhau bởi một lò xo nhẹ, khi cân bằng lò xo không biến dạng. Vị trí của vật A có thể thay đổi được. Kích thích cho con lắc có vật nặng B dao động nhỏ theo phương trùng với mặt phẳng hình vẽ. Với cùng một biên độ dao động của vật B, khi lần lượt thay đổi vị trí của vật A ở (1), (2), (3), (4) thì vật A dao động mạnh nhất tại vị trí

  • A.(2)(2).
  • B.(3)(3).
  • C.(2)(2).
  • D.(4)(4).

Câu 20. (0,25 điểm)

Giới hạn quang điện của nhôm là 0,36μm0,36 μm. Lần lượt chiều vào tấm nhôm các bức xạ điện từ có bước sóng trong chân không là λ\lambda ₁ =0,34μm= 0,34 μm; λ\lambda ₂ =0,2μm= 0,2 μm; λ\lambda ₃ =0,1μm= 0,1 μm; λ\lambda ₄ =0,5μm= 0,5 μm. Bức xạ không gây ra hiện tượng quang điện là

  • A.λ\lambda 3
  • B.λ\lambda 4
  • C.λ\lambda 2
  • D.λ\lambda 1

Câu 21. (0,25 điểm)

Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình trên, (1)(1) và (2)(2) mô tả hình dạng của sợi dây ở các thời điểm t1t_1 vàt2=t1+0,15(s){t_2} = {t_1} + 0,15(s). Biết T>0,15sT > 0,15 s. Chu kì của sóng này là

  • A.0,4s0,4 s.
  • B.1,25s1,25 s.
  • C.2,5s2,5 s.
  • D.0,83s0,83 s.

Câu 22. (0,25 điểm)

Điện năng được truyền từ một trạm phát đến nơi tiêu thụ bằng đường dây truyền tải một pha. Biết công suất ở trạm phát không đổi. Ban đầu, công suất hao phí trên đường dây truyền tải là 50kW50 kW và hệ số công suất của mạch điện là kk. Sau đó người ta chỉ mắc nối tiếp thêm vào đường dây truyền tải một tụ điện để công suất hao phí trên đường dây truyền tải giảm đến giá trị cực tiểu và bằng 24,5kW24,5 kW. Giá trị của kk là

  • A.0,510,51.
  • B.0,300,30.
  • C.0,490,49.
  • D.0,700,70.

Câu 23. (0,25 điểm)

Hai con lắc lò xo MM và NN giống hệt nhau, đầu trên của hai lò xo được gắn ở cùng một giá đỡ cố định nằm ngang. Vật nặng của MM và của NN dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với biên độ lần lượt là AA và A3A\sqrt 3 . Trong quá trình dao động, chênh lệch độ cao lớn nhất giữa hai vật là AA. Chọn mức thế năng tại vị trí cân bằng của mỗi vật. Khi động năng của MM đạt cực đại và bằng 0,12J0,12 J thì động năng của NN là

  • A.0,12J0,12 J.
  • B.0,09J0,09 J.
  • C.0,36J0,36 J.
  • D.0,27J0,27 J.

Câu 24. (0,25 điểm)

Cho đoạn mạch ABAB như hình H1H_1 với LL là cuộn cảm thuần, RR là biến trở. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có biểu thức u=u = U2cos2πftU\sqrt 2 cos2\pi ft(V), UU không đổi nhưng ff có thể thay đổi được. Hình H2H_2 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất tiêu thụ điện của mạch theo RR là đường (1)(1) khi f=f1f = f_1 và là đường (2)(2) khi f=f2f = f_2. Bỏ qua điện trở của dây nối. Giá trị của PmaxP_{max} gần nhất với giá trị nào sau đây ?

  • A.280W280 W.
  • B.140W140 W.
  • C.134W134 W.
  • D.260W260 W.

Câu 25. (0,25 điểm)

Đặt điện áp xoay chiều u=U0cosωtu = {U_0}cos\omega t(ω\omega và U₀ là các hằng số) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R1R_1 và cuộn cảm thuần LL thì dòng điện qua mạch có cường độ hiệu dụng II và trễ pha π6\dfrac{\pi }{6} so với điện áp hai đầu đoạn mạch. Nếu đặt điện áp trên vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R2R_2 và tụ điện CC thì dòng điện qua mạch cũng có cường độ hiệu dụng II nhưng sớm pha π4\dfrac{\pi }{4} so với điện áp hai đầu đoạn mạch. Nếu đặt điện áp trên vào hai đầu đoạn mạch gồm R1R_1, R2R_2, LL và CC mắc nối tiếp thì hệ số công suất của mạch có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?

  • A.0,8990,899.
  • B.0,9910,991.
  • C.0,9050,905.
  • D.0,8930,893.

Câu 26. (0,25 điểm)

Lần lượt đặt hai điện tích thử q₁, q₂ (q₁= 2q₂) vào hai điểm A và B trong điện trường. Độ lớn lực điện tác dụng lên q₁, q₂ lần lượt là F₁ và F₂, với F₁= 5F2._{2.} Độ lớn cường độ điện trường tại A và B là E₁ và E₂ thỏa mãn

  • A.E2 =10E1.
  • B.E2 =0,4E1.
  • C.E2 = 2,5E1.
  • D.E2 = 2E1.

Câu 27. (0,25 điểm)

Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn cùng pha đặt tại hai điểm AA và BB. Biết sóng truyền trên mặt nước với bước sóng là λ\lambda , độ dài đoạn thẳng ABAB là 5,8$$\lambda . Ở mặt nước, gọi (Δ)(Δ) là đường trung trực của ABAB; M,N,P,QM, N, P, Q là bốn điểm không thuộc (Δ)(Δ) mà phần tử nước tại bốn điểm đó đều dao động với biên độ cực đại, cùng pha với nguồn và gần (Δ)(Δ) nhất. Trong bốn điểm M,N,P,QM, N, P, Q khoảng cách giữa hai điểm xa nhau nhất có giá trị là

  • A.3,86λ3,86\lambda
  • B.3,14λ3,14\lambda
  • C.4,05λ4,05\lambda
  • D.4,46λ4,46\lambda

Câu 28. (0,25 điểm)

Trong thí nghiệm Y‒âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1,2mm1,2 mm, bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là 600nm600 nm. Trên màn quan sát, khoảng cách từ vân sáng bậc 11 đến vân tối thứ 66 ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm là 0,45cm0,45 cm. Khoảng cách từ hai khe tới màn quan sát là

  • A.1,0m1,0 m.
  • B.1,26m1,26 m.
  • C.1,76m1,76 m.
  • D.2,0m2,0 m.

Câu 29. (0,25 điểm)

Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dùng có năng lượng –0,544eV–0,544 eV về trạng thái dừng có năng lượng ‒3,4eV‒3,4 eV thì nó phát ra một phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng . Lấy h=6,625.10−34J.sh=6,{625.10^{ - 34}}J.s; c=3.108m/sc = {3.10^8}m/s; 1eV=1,6.10−19J1eV = 1,{6.10^{ - 19}}J. Giá trị của λ\lambda là

  • A.434,94nm434,94 nm.
  • B.228,34nm228,34 nm.
  • C.314,96nm314,96 nm.
  • D.365,35nm365,35 nm.

Câu 30. (0,25 điểm)

Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối lượng 200g200 g và lò xo có độ cứng kk, đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Chọn gốc tọa độ ở vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống. Hình trên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực đàn hồi FF tác dụng lên vật theo thời gian tt. Biết F1+3F2+6F3=0{F_1} + 3{F_2} + 6{F_3} = 0. Lấy g=10m/s2g =10 m/s^2. Tại t=0t = 0, độ lớn của lực đàn hồi tác dụng lên vật có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?

  • A.10,1N10,1 N.
  • B.4,1N4,1N
  • C.6,1N6,1 N.
  • D.18,1N18,1 N.

Câu 31. (0,25 điểm)

Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi giá trị từ 00 đến vô cùng. Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5V4,5 V. Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2A2 A thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4V4 V. Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện lần lượt là

  • A.4,5V4,5 V và 4,54,5 Ω\Omega .
  • B.9V9 V và 2,5$$\Omega .
  • C.9V9 V và 4,5$$\Omega .
  • D.4,5V4,5 V và 0,25$$\Omega .

Câu 32. (0,25 điểm)

Đơn vị đo từ thông là Vêbe (Wb)(Wb) với 1Wb1 Wb bằng

  • A.1T/m21 T/m^2.
  • B.1Tm21 Tm^2
  • C.1Am1 Am.
  • D.1A/m1 A/m.

Câu 33. (0,25 điểm)

Một thợ lặn ở dưới nước nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao 60060^0 so với đường chân trời. Biết chiết suất của nước là 43\dfrac{4}{3}. Độ cao thực của Mặt Trời so với đường chân trời là

  • A.68068^0
  • B.48048^0
  • C.22022^0
  • D.42042^0

Câu 34. (0,25 điểm)

Cho phản ứng hạt nhân: 21n+36Li→α+13H{}_2^1n + {}_3^6Li \to \alpha + {}_1^3H. Hạt nhân 36Li{}_3^6Li đứng yên, notron có động năng 3MeV3 MeV. Hạt αα và hạt nhân 13H{}_1^3H bay ra theo các hướng hợp với hướng chuyển động của notron những góc tương ứng là 450{45^0} và {30^0}$$^{.} Coi phản ứng không kèm bức xạ gamma và lấy tỉ số khối lượng giữa các hạt nhân bằng tỉ số số khối của chúng. Phản ứng trên

  • A.thu năng lượng 2,263MeV2,263 MeV.
  • B.tỏa năng lượng 2,263MeV2,263 MeV.
  • C.thu năng lượng 2,236MeV2,236 MeV.
  • D.tỏa năng lượng 2,236MeV2,236 MeV.

Câu 35. (0,25 điểm)

Hạt nhân đơteri 12D{}_1^2Dcó năng lượng liên kết là 2,2356MeV2,2356 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này bằng

  • A.1,1178MeV/nuclon1,1178 MeV/nuclon.
  • B.4,4712MeV/nuclon4,4712 MeV/nuclon.
  • C.2,2356MeV/nuclon2,2356 MeV/nuclon.
  • D.0,7452MeV/nuclon0,7452 MeV/nuclon.

Câu 36. (0,25 điểm)

Một điện tích QQ bằng kim loại có khối lượng 10g10 g đang đứng yên trong khoảng chân không có điện trường đều, vecto cường độ điện trường EE có phương thẳng đứng hướng xuống. Chiếu vào QQ chùm bức xạ điện từ sao cho xảy ra hiện tượng quang điện trong khoảng thời gian rất ngắn, sau đó QQ chuyển động nhanh dần đều đi xuống với gia tốc 5,6m/s25,6 m/s^2. Coi độ lớn cường độ điện trường luôn bằng 104V/m{10^4}V/m và lấy e=1,6.10−19Je=1,{6.10^{ - 19}}J. Số electron bật ra và dấu ban đầu của Q là

  • A.35.1015 và Q > 0
  • B.35.1015 và Q < 0.
  • C.35.1012 và Q > 0
  • D.35.1012 và Q < 0

Câu 37. (0,25 điểm)

Trong thí nghiệm Y‒âng về giao thoa ánh sáng, người ta sử dụng nguồn phát ánh sáng trắng có bước sóng từ 400nm400 nm đến 760nm760 nm. Trên màn quan sát, MM là vị trí mà tại đó có đúng 66 bức xạ cho vân sáng, trong đó có vân sáng của hai bức xạ có bước sóng là 680nm680 nm và 544nm544 nm. Tại MM cũng là vị trí vân tối của một số bức xạ khác trong đó bức xạ có bước sóng ngắn nhất là {\lambda _{min}}$$_{.} Giá trị λmin{\lambda _{min}} gần nhất với giá trị nào sau đây?

  • A.403nm403 nm.
  • B.494nm494 nm.
  • C.400nm400 nm.
  • D.463nm463 nm.

Câu 38. (0,25 điểm)

Nitơ tự nhiên có khối lượng nguyên tử là mN_{N}=14,0067u gồm hai đồng vị chính là N₁₄ và N₁₅ có khối lượng nguyên tử lần lượt là m₁₄=14,00307u và m₁₅=15,00011u. Tỉ lệ đồng vị N₁₄ và N₁₅ trong nitơ tự nhiên tương ứng bằng

  • A.98,26% và 1,74% .
  • B.1,74% và 98,226% .
  • C.99,64% và 0,36%.
  • D.0,36% và 99,64% .

Câu 39. (0,25 điểm)

Mạch dao động dùng làm mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm tụ điện có điện dung C₀ và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Máy này thu được sóng điện từ có bước sóng 30 m. Để thu được sóng điện từ có bước sóng 60 m, phải thay tụ điện C₀ của mạch dao động bằng một tụ điện khác có điện dung bằng

  • A.4C0.
  • B.2C0.
  • C.0,25C0.
  • D.0,5C0.

Câu 40. (0,25 điểm)

Hai chất điểm dao động điều hòa cùng tần số, trên hai đường thẳng song song với nhau và song song với trục ox có phương trình lần lượt là x1=A1cos(ωt+φ1){x_1} = {\rm{ }}{A_1}cos\left( {\omega t + {\varphi _1}} \right) và x2=A2cos(ωt+φ2){x_2} = {\rm{ }}{A_2}cos\left( {\omega t + {\varphi _2}} \right). Giả sử x=x1+x2x{\rm{ }} = {\rm{ }}{x_1} + {\rm{ }}{x_2} và y=x1−x2y{\rm{ }} = {\rm{ }}{x_1} - {\rm{ }}{x_2}. Biết rằng biên độ dao động của x gấp năm lần biên độ dao động của y. Độ lệch pha cực đại giữa x1{x_1} và x2{x_2} gần với giá trị nào nhất sau đây?

  • A.53,14053,{14^0}
  • B.126,870126,{87^0}
  • C.22,62022,{62^0}
  • D.143,140143,{14^0}

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online - Mã đề 09 gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2024. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.