Vật Lý · Lớp 12
Đề thi thử học kỳ 1 môn Vật Lý lớp 12 online - Mã đề 07
40 câu45 phútSưu tầm1.900 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Đun nóng hỗn hợp glixerol với axir panmitic và axit oleic số loại trieste trong phân tử chứa cả hai gốc axit béo nói trên là
- A.3
- B.4
- C.5
- D.6
Câu 2. (0,25 điểm)
Trilauryl glixerit (C₃H₅(OOCC₁₁H₂₃)₃) là chất béo có trong dầu dừa. Tính chất vật lí nào sau đây đúng với trilauryl glixerit?
- A.Ít tan trong nước.
- B.Ở trạng thái lỏng.
- C.Nhẹ hơn nước.
- D.Có mùi thơm.
Câu 3. (0,25 điểm)
Thủy phân hoàn toàn 30 gam một loại chất béo cần vừa đủ 3,6 gam NaOH. Từ 1 tấn chất béo trên đem nấu với NaOH thì lượng muối natri thu được để làm xà phòng là
- A.1469 kg.
- B.3427 kg.
- C.1028 kg.
- D.719,6 kg.
Câu 4. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn triglixerit X thu được x mol CO₂ và y mol H₂O với x = y + 4a. Nếu thủy phân hoàn toàn X thu được hỗn hợp glicerol, axit oleic, axit stearic. Số nguyên tử H trong X là
- A.106
- B.102
- C.108
- D.104
Câu 5. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol triglixerit X ta thu được 250,8 gam CO₂ và 90 gam H₂O. Mặt khác 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch Br₂ 1M. Giá trị của V là
- A.0,7.
- B.0,3.
- C.0,5.
- D.0,4.
Câu 6. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 17,72 gam một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O₂ thu được CO₂ và 1,06 mol nước. Mặt khác, cho 26,58 gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối thu được là:
- A.18,56 gam
- B.27,42 gam
- C.18,28 gam
- D.27,14 gam
Câu 7. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ x mol O₂, sau phản ứng thu được CO₂ và y mol H₂O. Biết m=78x-103y. Nếu cho a mol X tác dụng với dung dịch nước Br₂ dư thì lượng Br₂phản ứng tối đa là 0,15 mol. Giá trị của a là
- A.0,20
- B.0,15
- C.0,08
- D.0,05
Câu 8. (0,25 điểm)
Đốt cháy hòan toàn m gam 1 chất béo cần 1,61 mol O₂, sinh ra 1,14 mol CO₂ và 1,06 mol H₂O. Cho 7,088 gam chất béo tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
- A.7,312 gam
- B.7,612 gam
- C.7,412 gam
- D.7,512 gam
Câu 9. (0,25 điểm)
Đốt cháy 34,32 gam chất béo X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 96,8 gam CO₂ và 36,72 gam H₂O. Mặt khác 0,12 mol X làm mất màu tối đa V ml dung dịch Br₂ 1M. Giá trị của V là
- A.120 ml.
- B.360 ml.
- C.240 ml.
- D.480 ml.
Câu 10. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O₂, thu được 3,42 mol CO₂ và 3,18 mol H₂O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là
- A.53,16
- B.57,12
- C.60,36
- D.54,84
Câu 11. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm tripanmitin, triolein, axit stearic , axit panmitic (trong đó số mol các chất béo bằng nhau). Sau phản ứng thu được 83,776 lit khí CO₂ (dktc) và 57,24g nước . Mặt khác, đun nóng m gam X với dung dịch NaOH dư đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam glycerol. Giá trị của a là
- A.14,72
- B.13,80
- C.51,52
- D.22,2
Câu 12. (0,25 điểm)
Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (M < M); T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với glixerol. Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1 : 3 và 3,68 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O₂, thu được Na₂CO₃, H₂O và 0,4 mol CO₂. Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
- A.35
- B.26
- C.25
- D.29
Câu 13. (0,25 điểm)
Đốt a mol X là trieste của glixerol và các axit đơn chức mạch hở thu được b mol CO₂ và c mol H₂O, biết b – c = 4a. Hidro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H₂ (đktc) thu được 133,5 gam Y. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 500 ml NaOH 1M đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng chất rắn khan thu được là:
- A.112,7g
- B.139,1g
- C.140,3g
- D.138,3g
Câu 14. (0,25 điểm)
Hỗn hợp X gồm CH₃COOH, CH₂=CHCOOC₃H₇, CH₂=C(COOCH₃)₂, (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅ và CH₃OOC-C≡C-COOH. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần dùng 1,89 mol O₂, sản phẩm cháy gồm CO₂ và H₂O được dẫn qua bình đựng dung dịch H₂SO₄ đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 22,32 gam. Hiđro hóa hoàn toàn a mol X cần dùng 0,25 mol H₂ (Ni, t°). Giá trị của a là
- A.0,28
- B.0,25
- C.0,22
- D.0,27
Câu 15. (0,25 điểm)
Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixeryl triaxetat và phenyl axetat. Thủy phân hoàn toàn 4,73 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 1,56 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 0,56 lít khí H₂ (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 4,73 gam X bằng oxi, thu được 9,24 gam CO₂ và 2,61 gam H₂O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
- A.5,3.
- B.5,5.
- C.5,9.
- D.5,8.
Câu 16. (0,25 điểm)
Hỗn hợp X gồm axit oleic và triglixerit Y (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2). Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X cần vừa đủ 1,785 mol O₂, thu được 1,28 mol CO₂ và 1,15 mol H₂O. Mặt khác, cho 29,85 gam X trên tác dụng tối đa với x mol Br₂ trong dung dịch. Giá trị của x là
- A.0,130.
- B.0,180.
- C.0,090.
- D.0,135.
Câu 17. (0,25 điểm)
Thủy phân hoàn toàn 42,38 gam hỗn hợp X gồm hai triglixerit mạch hở trong dung dịch KOH 28% vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi Y nặng 26,2 gam và phần rắn Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được K₂CO₃ và 152,63 gam hỗn hợp CO₂ và H₂O. Mặt khác, cho 0,15 mol X vào dung dịch Br₂ trong CCl₄, số mol Br₂ phản ứng là
- A.0,18.
- B.0,21.
- C.0,24.
- D.0,27.
Câu 18. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn (a) mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được (b) mol CO₂ và (c) mol H₂O (b-c = 4a). Hidro hóa m₁ gam X cần 6,72 lít H₂(đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m₁ gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m₂ gam chất rắn. Giá trị của m₂ là
- A.57,2.
- B.52,6.
- C.42,6.
- D.53,2.
Câu 19. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn a mol chất béo A thu được b mol CO₂ và c mol nước, biết b – c = 5a. Khi hiđro hóa hoàn toàn m gam A cần vừa đủ 2,688 lít H₂ (đktc) thu được 35,6 gam sản phẩm B. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam A bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn thu được x gam xà phòng. Giá trị của x là
- A.35,36.
- B.35,84.
- C.36,48.
- D.36,48.
Câu 20. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 1,54 mol O₂ thu được CO₂ và 1 mol H₂O. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH đun nóng thu được dung dịch chứa 18,64g muối. Để chuyển hóa a mol X thành chất béo no cần vừa đủ 0,06 mol H₂ (Ni, t⁰). Giá trị của a là:
- A.0,06
- B.0,02
- C.0,01
- D.0,03
Câu 21. (0,25 điểm)
Thủy phân hoàn toàn 89 gam chất béo bằng dung dịch NaOH để điều chế xà phòng thu được 9,2 gam glixerol. Biết muối của axit béo chiếm 60% khối lượng xà phòng. Khối lượng xà phòng thu được là?
- A.153 gam
- B.58,92 gam
- C.55,08 gam
- D.91,8 gam
Câu 22. (0,25 điểm)
Xà phòng hóa hoàn toàn một trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2g glixerol và 83,4g muối của một axit béo no Y. Y là:
- A.axit axetic
- B.axit panmitic
- C.axit oleic
- D.axit stearic
Câu 23. (0,25 điểm)
Cho các chất: (1) dung dịch KOH; (2) H₂/xúc tác Ni, t°; (3) dung dịch H₂SO₄ (loãng) đun nóng; (4) dung dịch Br₂; (5) Cu(OH)₂ ở nhiệt độ phòng (6) Na.Hỏi triolein nguyên chất có phản ứng với bao nhiêu chất trong số các chất trên?
- A.3
- B.5
- C.2
- D.4
Câu 24. (0,25 điểm)
Khi xà phòng hóa trieste X bằng dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được sản phầm gồm glixerol, natri fomat, natri axetat và natri acrylat. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 25. (0,25 điểm)
Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol?
- A.Dầu vừng (mè)
- B.Dầu lạc (đậu phộng)
- C.Dầu dừa
- D.Dầu bôi trơn
Câu 26. (0,25 điểm)
Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C₁₇H₃₅COOH và C₁₅H₃₁COOH, số loại trieste tối đa được tạo ra là
- A.6
- B.4
- C.3
- D.5
Câu 27. (0,25 điểm)
Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol. Công thức của X là A
- A.(C17H33COO)3C3H5. (C17H33OCO)3C3H5. D(CH3COO)3C3H5.
- B.(C17H35COO)3C3H5.
- C.(C17H33OCO)3C3H5.
- D.(CH3COO)3C3H5.
Câu 28. (0,25 điểm)
Chất X có công thức phân tử C₄H₆O₂. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C₃H₃O₂Na. Chất X có tên gọi là
- A.metyl acrylat.
- B.metyl metacrylat.
- C.metyl axetat.
- D.etyl acrylat.
Câu 29. (0,25 điểm)
Các este thường có mùi thơm dễ chịu: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa chín, etyl isovalerat có mùi táo, ... Este có mùi chuối chín có công thức cấu tạo thu gọn là:
- A.CH3COOCH2CH(CH3)2.
- B.CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
- C.CH3COOCH2CH(CH3)CH2CH3.
- D.CH3COOCH(CH3)CH2CH2CH3.
Câu 30. (0,25 điểm)
Cho các este sau đây: vinyl axetat (1), metyl axetat (2), benzyl fomat (3), phenyl axetat (4), etyl propionat (5). Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H₂SO₄đặc làm xúc tác) là
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 31. (0,25 điểm)
Thuỷ phân este X có CTPT C₄H₈O₂ trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H₂ là 16. X có công thức là
- A.HCOOC3H7.
- B.CH3COOC2H5.
- C.HCOOC3H5.
- D.C2H5COOCH3.
Câu 32. (0,25 điểm)
Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C₂H₅OH, 1 ml CH₃COOH và vài giọt dung dịch H₂SO₄ đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70°C.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây đúng?
- A.Trong thí nghiệm trên, có thể thay C2H5OH bằng C6H5OH.
- B.Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
- C.Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch NaOH bão hòa.
- D.Sau bước 2, trong ống nghiệm chứa sản phẩm hữu cơ duy nhất là CH3COOC2H5.
Câu 33. (0,25 điểm)
Este X mạch hở có công thức phân tử C₇H₁₀O₄. Từ X thực hiện các phản ứng sau:
(1) X + 2NaOH → X₁ + X₂ + X₃
(2) X₂ + H₂→ X₃
(3) X₁ + H₂SO₄ → Y + Na₂SO₄
(4) 2Z + O₂ → 2X₂
Biết các phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol. Phát biểu nào sau đây là sai?
- A.Đun nóng X3 với H2SO4 đặc (170°C), thu được chất Z.
- B.Trong Y có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử hiđro.
- C.X có mạch cacbon không phân nhánh.
- D.X3 có nhiệt độ sao cao hơn X2.
Câu 34. (0,25 điểm)
Cho các phương trình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho)
X + 4NaOH → Y + Z + T + 2NaCl + X₁
Y + 2[Ag(NH)₂]OH→ C₂H₄NO₄Na + 2Ag + 3NH₃ + H₂O
Z + HCl → C₃H₆O₃ + NaCl
T + Br₂ + H₂O → C₂H₄O₂ + X₂
Phân tử khối của X là
- A.227
- B.231
- C.220
- D.225
Câu 35. (0,25 điểm)
Chất X có công thức phân tử C₄H₈O₂. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức CH₃COONa. Công thức cấu tạo của X là
- A.C2H5COOCH3.
- B.CH3COOC3H5.
- C.HCOOC3H7.
- D.CH3COOC2H5.
Câu 36. (0,25 điểm)
Thủy phân este E có công thức phân tử C₄HO₂ (có mặt H₂SO₄ loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là
- A.propyl fomat.
- B.ancol etylic.
- C.metyl propionat.
- D.etyl axetat.
Câu 37. (0,25 điểm)
Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C₆H₈O₄ và không tham gia phản ứng tráng bạc. X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxylic Z. Y không phản ứng với Cu(OH)₂ ở điều kiện thường; khi đun Y với H₂SO đặc ở 170⁰C không tạo ra anken. Nhận xét nào sau đây đúng?
- A.Trong X có ba nhóm -CH3.
- B.Phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.
- C.Chất Y là ancol etylic.
- D.Chất Z không làm mất màu dung dịch nước brom.
Câu 38. (0,25 điểm)
Đun nóng 8,8 gam etyl axetat với 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
- A.3,28 gam.
- B.8,56 gam.
- C.8,2 gam.
- D.10,4 gam.
Câu 39. (0,25 điểm)
Xà phòng hóa hoàn toàn 17,76 gam CH₃COOCH₃ bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
- A.23,52.
- B.3,4.
- C.19,68.
- D.14,4.
Câu 40. (0,25 điểm)
Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính bazơ của amin ?
- A.RNH2 + H2O ⇌ RNH3+ + OH-
- B.C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
- C.Fe3+ + 3RNH2 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3RNH3+
- D.RNH2 + HNO2 → ROH + N2 + H2O
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử học kỳ 1 môn Vật Lý lớp 12 online - Mã đề 07 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
