Bỏ qua tới nội dung

Vật Lý · Lớp 11

Đề thi thử học kỳ 1 môn Vật Lý lớp 11 online - Mã đề 05

40 câu45 phútSưu tầm8.100 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Nguời ta kết luận tia catôt là dòng hạt tích điện âm vì

  • A.nó có mang năng lượng.
  • B.khí va chạm vào vật, nó làm cho vật nhiễm điện âm.
  • C.nó bị điện trường làm lệch hướng.
  • D.nó làm phát quang một số chất

Câu 2. (0,25 điểm)

Câu nào dưới đây nói về chân không vật lý là không đúng?

  • A.Chân không vật lý là một môi trường trong đó không có bất kỳ phân tử khí nào.
  • B.Chân không vật lý là một môi trường trong đó các hạt chuyển động không bị va chạm với các hạt khác.
  • C.Có thể coi bên trong một bình là chân không nếu áp suất trong bình ở dưới khoảng 0,0001mmHg.
  • D.Chân không vật lý là một môi trường không chứa sẵn các hạt tải điện nên bình thường nó không dẫn điện.

Câu 3. (0,25 điểm)

Bản chất của dòng điện trong chân không là

  • A.Dòng dịch chuyển có hướng của các iôn dương cùng chiều điện trường và của các iôn âm ngược chiều điện trường
  • B.Dòng dịch chuyển có hướng của các electron ngược chiều điện trường
  • C.Dòng chuyển dời có hướng ngược chiều điện trường của các electron bứt ra khỏi catốt khi bị nung nóng
  • D.Dòng dịch chuyển có hướng của các iôn dương cùng chiều điện trường, của các iôn âm và electron ngược chiều điện trường

Câu 4. (0,25 điểm)

Cường độ dòng điện bão hoà trong chân không tăng khi nhiệt độ catôt tăng là do:

  • A.Số hạt tải điện do bị iôn hoá tăng lên.
  • B.Sức cản của môi trường lên các hạt tải điện giảm đi.
  • C.Số electron bật ra khỏi catốt nhiều hơn.
  • D.Số eletron bật ra khỏi catốt trong một giây tăng lên.

Câu 5. (0,25 điểm)

Hồ quang điện là

  • A.Quá trình phóng điện tự lực trong chất khí ở áp suất rất cao.
  • B.Quá trình phóng điện tự lực trong chất khí ở áp suất thường hay thấp.
  • C.Quá trình phóng điện không tự lực trong chất khí.
  • D.Quá trình phóng điện tự lực trong chất khí ở áp suất cao.

Câu 6. (0,25 điểm)

Khi tạo ra hồ quang điện, ban đầu ta cần phải cho hai đầu thanh than chạm vào nhau để

  • A.Tạo ra cường độ điện trường rất lớn.
  • B.Tăng tính dẫn điện ở chỗ tiếp xúc của hai thanh than.
  • C.Làm giảm điện trở ở chỗ tiếp xúc của hai thanh than đi rất nhỏ.
  • D.Làm tăng nhiệt độ ở chỗ tiếp xúc của hai thanh than lên rất lớn.

Câu 7. (0,25 điểm)

Điều kiện để có hồ quang điện trong thực tế là cần có hiệu điện thế không thay đổi vào khoảng

  • A.40V
  • B.10 6V
  • C.10 3V
  • D.10 9V

Câu 8. (0,25 điểm)

Quá trình dẫn điện nào dưới đây của chất khí là quá trình dẫn điện không tự lực ?

  • A.Quá trình dẫn điện của chất khí khi không có tác nhân ion hoá.
  • B.Quá trình dẫn điện của chất khí đặt trong điện trường mạnh.
  • C.Quá trình dẫn điện của chất khí trong đèn ống.
  • D.Quá trình dẫn điện của chất khí nhờ tác nhân ion hoá

Câu 9. (0,25 điểm)

Chất khí có thể dẫn điện không cần tác nhân ion hoá trong điều kiện

  • A.áp suất của chất khí cao
  • B.áp suất của chất khi thấp
  • C.hiệu điện thế rất cao
  • D.hiệu điện thế thấp

Câu 10. (0,25 điểm)

Cho phóng điện qua chất khí ở áp suất thấp, giữa hai điện cực cách nhau 20 cm. Quãng đường bay tự do của êlectron là 4 cm. Cho rằng năng lượng mà êlectron nhận được trên quãng đường bay tự do đủ để ion hoá chất khí, hãy tính xem một êlectron đưa vào trong chất khí có thể sinh ra tối đa bao nhiêu hạt tải điện?

  • A.16
  • B.32
  • C.62
  • D.124

Câu 11. (0,25 điểm)

Bản chất dòng điện trong chất điện phân là

  • A.dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
  • B.dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường.
  • C.dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường.
  • D.dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường.

Câu 12. (0,25 điểm)

Cho dòng điện chạy qua bình điện phân chứa dung dịch CuSO₄, có anôt bằng Cu. Biết rằng đương lượng hóa của đồng k= A/(Fn) = 3,3.10⁻⁷ kg/C. Để trên catôt xuất hiện 0,33 kg đồng, thì điện tích chuyển qua bình phải bằng:

  • A.105 (C).
  • B.106 (C).
  • C.5.106 (C).
  • D.107 (C).

Câu 13. (0,25 điểm)

Đặt một hiệu điện thế U không đổi vào hai cực của bình điện phân. Xét trong cùng một khoảng thời gian, nếu kéo hai cực của bình ra xa sao cho khoảng cách giữa chúng tăng gấp 2 lần thì khối lượng chất được giải phóng ở điện cực so với lúc trước sẽ:

  • A.tăng lên 2 lần.
  • B.giảm đi 2 lần.
  • C.tăng lên 4 lần.
  • D.giảm đi 4 lần.

Câu 14. (0,25 điểm)

Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO₃, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I = 1 (A). Cho AAg_{Ag}=108 (đvc), nAg_{Ag}= 1. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là:

  • A.1,08 (mg).
  • B.1,08 (g).
  • C.0,54 (g).
  • D.1,08 (kg).

Câu 15. (0,25 điểm)

Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng khi ta hạ nhiệt độ xuống dưới giá trị nào đó thì điện trở của vật dẫn

  • A.Không đổi
  • B.Tăng đến vô cực
  • C.Giảm đột ngột đến giá trị bằng không
  • D.Giảm đột ngột đến giá trị khác không

Câu 16. (0,25 điểm)

Khi tăng nhiệt độ của một kim loại sẽ làm tăng điện trở của kim loại này, nguyên nhân gây ra hiện hượng này là:

  • A.Số lượng va chạm của các electron dẫn với các ion ở nút mạng trong tinh thể tăng.
  • B.Số electron dẫn bên trong mạng tinh thể giảm.
  • C.Số ion ở nút mạng bên trong mạng tinh thể tăng.
  • D.Số nguyên tử kim loại bên trong mạng tinh thể tăng.

Câu 17. (0,25 điểm)

Một bộ nguồn gồm hai nguồn điện mắc nối tiếp. Hai nguồn có suất điện động lần lượt là 5 V và 7V. Suất điện động của bộ nguồn là

  • A.6 V
  • B.2 V
  • C.12 V
  • D.7 V

Câu 18. (0,25 điểm)

Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Cường độ dòng điện trong mạch là

  • A.I = 120 (A).
  • B.I = 12 (A).
  • C.I = 2,5 (A).
  • D.I = 25 (A).

Câu 19. (0,25 điểm)

Cho đoạn mạch gồm điện trở R₁ = 100 (Ω), mắc nối tiếp với điện trở R₂ = 200 (Ω). đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U khi đó hiệu điên thế giữa hai đầu điện trở R₁ là 6 (V). Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:

  • A.U = 12 (V).
  • B.U = 6 (V).
  • C.U = 18 (V).
  • D.U = 24 (V).

Câu 20. (0,25 điểm)

Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi từ 0 đến vô cực. Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V). Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V). Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là:

  • A.E = 4,5 (V); r = 4,5 (Ω).
  • B.E = 4,5 (V); r = 2,5 (Ω).
  • C.E = 4,5 (V); r = 0,25 (Ω).
  • D.E = 9 (V); r = 4,5 (Ω).

Câu 21. (0,25 điểm)

Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích Q từ điểm A tới điểm B trong điện trường sẽ phụ thuộc vào:

  • A.toạ độ của A và B
  • B.chiều dài quãng đường điện tích di chuyển từ A tới B
  • C.quỹ đạo đi từ A đến B
  • D.khoảng cách AB

Câu 22. (0,25 điểm)

Phát biểu nào sau đây về công của lực điện trường là không đúng?

  • A.khi điện tich chuyển động trên đường thẳng vuông góc với đường sức điện thì công của lực điện trường bằng 0
  • B.Công của lực điện trường phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo chuyển động
  • C.Công của lực điện trường phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của quĩ đạo chuyển động
  • D.Công của lực điện trường trên đường con kín bằng 0

Câu 23. (0,25 điểm)

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là

  • A.1 mJ
  • B.1 J
  • C.1000 J
  • D.1 μJ

Câu 24. (0,25 điểm)

Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường

  • A.tăng 4 lần
  • B.tăng 2 lần
  • C.không đổi.
  • D.giảm 2 lần.

Câu 25. (0,25 điểm)

Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN_{MN} = 1V. Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q= - 1µC từ M đến N là.

  • A.A = - 1µJ.
  • B.A = +1µJ.
  • C.A = - 1J.
  • D.A = + 1J.

Câu 26. (0,25 điểm)

Cho một điện trường đều có cường độ E. Chọn chiều dương cùng chiều đường sức điện. Gọi U là hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trên cùng một đường sức, d là độ dài đại số đoạn MN. Hệ thức nào sau đây đúng ?

  • A.E = 2Ud
  • B.E = Ud
  • C.E = U/d
  • D.E = U/2d

Câu 27. (0,25 điểm)

Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó

  • A.không đổi.
  • B.tăng gấp đôi.
  • C.giảm một nửa.
  • D.tăng gấp 4.

Câu 28. (0,25 điểm)

Hai điểm M và N cùng nằm trên một đường sức của một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 500 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là

  • A.UMN = 1000 V.
  • B.UMN =125 V.
  • C.UMN = 2000 V.
  • D.UMN =0 vì M,N cùng nằm trên cùng một đường sức nên VM = VN.

Câu 29. (0,25 điểm)

Cho ba điểm M, N, P trong một điện trường đều. MN = 3 cm, NP = 1 cm; UMN_{MN}= 2V; UMP_{MP}= 1V. Gọi cường độ điện trường tại M, N, P là EM_{M}, EN_{N}, EP_{P}

  • A.EN > EM
  • B.EP = 2EN
  • C.EP = 3EN
  • D.EP = EN

Câu 30. (0,25 điểm)

Ở một đường sức của một điện trường đều có hai điểm M và N cách nhau 40 cm. Hiệu điện thế giữa M và N là 80V. Cường độ điện trường có độ lớn là

  • A.2000 V/m.
  • B.2 V/m.
  • C.200 V/m.
  • D.20 V/m.

Câu 31. (0,25 điểm)

Sau khi ngắt tụ điện phẳng ra khỏi nguồn điện, ta tịnh tiến hai bản để khoảng cách giữa chúng tăng lên hai lần. Điện tích của tụ sẽ

  • A.không đổi.
  • B.Giảm 2 lần.
  • C.tăng 2 lần.
  • D.tăng 4 lần.

Câu 32. (0,25 điểm)

Ba tụ điện C₁ = 1 mF, C₂ = 2 mF, C₃ = 6 mF. Cách ghép nào sau đây cho điện dung của bộ tụ là 9 mF?

  • A.Ba tụ ghép nối tiếp nhau.
  • B.(C1 song song C3) nối tiếp C2.
  • C.(C2 song song C3) nối tiếp C1.
  • D.Ba tụ ghép song song nhau.

Câu 33. (0,25 điểm)

Đoạn mạch gồm điện trở R₁ = 100 (Ω) mắc song song với điện trở R₂ = 300 (Ω), điện trở toàn mạch là:

  • A.RTM = 75 (Ω).
  • B.RTM = 100 (Ω).
  • C.RTM = 150 (Ω)
  • D.RTM = 400 (Ω).

Câu 34. (0,25 điểm)

Cường độ dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là I= 1,6mA. Tính điện lượng và số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn trong thời gian 5 phút, biết điện tích của một electron là e = -1,6.10⁻¹⁹C.

  • A.0,48C; 3.1017 hạt
  • B.0,48C; 3.1018 hạt
  • C.0,28C; 4.1017 hạt
  • D.0,47C; 4.1017 hạt

Câu 35. (0,25 điểm)

Xét một dòng điện không đổi có cường độ I chạy qua một dây dẫn kim loại. Biết rằng lượng điện tích dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn sau mỗi phút là 150 Cu-lông. Cường độ của dòng điện không đổi này là

  • A.0,8A
  • B.2,5A
  • C.0,4A
  • D.1,25A

Câu 36. (0,25 điểm)

Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

  • A.tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
  • B.tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
  • C.tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
  • D.tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.

Câu 37. (0,25 điểm)

Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình thường thì

  • A.cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 lớn gấp hai lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2.
  • B.cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1.
  • C.cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 bằng cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2.
  • D.Điện trở của bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần điện trở của bóng đèn Đ1.

Câu 38. (0,25 điểm)

Đoạn mạch gồm điện trở R₁ = 100 (Ω) mắc song song với điện trở R₂ = 300 (Ω), điện trở toàn mạch là:

  • A.RTM = 75 (Ω).
  • B.RTM = 100 (Ω).
  • C.RTM = 150 (Ω).
  • D.RTM = 400 (Ω).

Câu 39. (0,25 điểm)

Khi tăng đồng thời chiều dài của một dây đồng chất lên 2 lần và giảm tiết diện của dây đi 2 lần thì điện trở của dây kim loại

  • A.Không đổi
  • B.Tăng lên 2 lần
  • C.giảm đi 4 lần
  • D.tăng lên 4 lần

Câu 40. (0,25 điểm)

Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT_{T} = 65 (mV/K) được đặt trong không khí ở 20⁰C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 232⁰C. Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là

  • A.E = 13,00mV.
  • B.E = 13,58mV.
  • C.E = 13,98mV.
  • D.E = 13,78mV.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử học kỳ 1 môn Vật Lý lớp 11 online - Mã đề 05 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.