Bỏ qua tới nội dung

Vật Lý · Lớp 12

Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Vật Lý lớp 12 online - Mã đề 02

40 câu45 phútSưu tầm2.300 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Một sóng ngang truyền trên trục Ox được mô tả bởi phương trình: u=0,5cos(50x−1000t)cmu = 0,5cos\left( {50x - 1000t} \right)cm, trong đó x có đơn vị là cm, t có đơn vị là s. Tốc độ dao động cực đại của phần tử môi trường lớn gấp bao nhiêu lần tốc độ truyền sóng?

  • A.25 lần.
  • B.20 lần.
  • C.100 lần.
  • D.50 lần.

Câu 2. (0,25 điểm)

Một sóng ngang truyền trên bề mặt với tân số f=10Hzf = 10Hz. Tại một thời điểm nào đó một phần mặt cắt của nước có hình dạng như hình vẽ. Trong đó khoảng cách từ vị trí cân bằng của A đến vị trí cân bằng của D là 60cm và điểm C đang đi xuống qua vị trí cân bằng. Chiều truyền sóng và tốc độ truyền sóng là:

  • A.Từ A đến E với tốc độ 8m/s.
  • B.Từ A đến E với tốc độ 6m/s.
  • C.Từ E đến A với tốc độ 6m/s.
  • D.Từ E đến A với tốc độ 8m/s.

Câu 3. (0,25 điểm)

Hai điểm M, N cùng nằm trên một hướng truyền sóng và cách nhau một phần ba bước sóng. Biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền. Tại một thời điểm, khi li dộ dao động của phần tử tại M là 3cm3cm thì li độ dao động của phần tử tại N là −3cm - 3cm . Biên độ dao động sóng bằng

  • A.6cm6cm
  • B.3cm3cm
  • C.23cm2\sqrt 3 cm
  • D.32cm3\sqrt 2 cm

Câu 4. (0,25 điểm)

Một sóng ngang truyền trên một sợi dây dài căng ngang. Nhận xét nào sau đây không đúng?

  • A.Bước sóng là khoảng cách giữa hai phần tử gần nhau nhất trên dây mà dao động tại hai phần tử đó cùng pha
  • B.Bước sóng là quãng đường sóng lan truyền được trên dây trong một chu kì của sóng
  • C.Bước sóng là khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp
  • D.Bước sóng là khoảng cách giữa hai phần tử đang ở vị trí cân bằng liên tiếp trên dây

Câu 5. (0,25 điểm)

Trong sóng cơ, sóng dọc truyền được trong các môi trường

  • A.rắn, lỏng và chân không.
  • B.rắn, khí và chân không.
  • C.lỏng, khí và chân không.
  • D.rắn, lỏng, khí.

Câu 6. (0,25 điểm)

Vật dao động điều hoà theo phương trình x=10cos⁡(πt−2π3)cmx = 10\cos \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)cm Thời gian vật đi được quãng đường S=5cmS = 5cm kể từ thời điểm ban đầu t=0t = 0 là

  • A.16  s\frac{1}{6}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} s
  • B.12  s\frac{1}{2}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} s
  • C.14  s\frac{1}{4}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} s
  • D.112  s\frac{1}{{12}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} s

Câu 7. (0,25 điểm)

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox, gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng. Phương trình vận tốc của vật là v=20πcos⁡(4πt+π6)(cm/s)v = 20\pi \cos \left( {4\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\left( {cm{\rm{/}}s} \right). Phương trình dao động của vật có dạng

  • A.x=5cos⁡(4πt−π6)(cm)x = 5\cos \left( {4\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\left( {cm} \right)
  • B.x=5cos⁡(4πt+5π6)(cm)x = 5\cos \left( {4\pi t + \frac{{5\pi }}{6}} \right)\left( {cm} \right)
  • C.x=5cos⁡(4πt−π3)(cm)x = 5\cos \left( {4\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\left( {cm} \right)
  • D.x=5cos⁡(4πt+2π3)(cm)x = 5\cos \left( {4\pi t + \frac{{2\pi }}{3}} \right)\left( {cm} \right)

Câu 8. (0,25 điểm)

Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox, có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của bình phương vận tốc (v2)\left( {{v^2}} \right) vào li độ x như hình vẽ. Tần số góc của vật là

  • A.10 rad/s
  • B.2 rad/s
  • C.20 rad/s
  • D.40 rad/s

Câu 9. (0,25 điểm)

Một chất điểm dao động quanh vị trí cân bằng với phương trình li độ x=2.cos⁡(2πt+π2)x = 2.\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{2}} \right) (x đo bằng cm; t đo bằng s). Tại thời điểm t=0,25st = 0,25s chất điểm có li độ bằng:

  • A.2cm2cm
  • B.3cm\sqrt 3 cm
  • C.−2cm - 2cm
  • D.−3cm - \sqrt 3 cm

Câu 10. (0,25 điểm)

Một vật nhỏ dao động điều hòa với li độ x=10cos(πt+π6)x = 10cos\left( {\pi t + \frac{\pi }{6}} \right) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Lấy π2=10{\pi ^2} = 10. Gia tốc của vật có độ lớn cực đại là

  • A.100cm/s2100cm/{s^2}
  • B.10cm/s210cm/{s^2}
  • C.100πcm/s2100\pi cm/{s^2}
  • D.10πcm/s210\pi cm/{s^2}

Câu 11. (0,25 điểm)

Sóng truyền từ điểm M đến điểm O rồi đến điểm N trên cùng một phương truyền sóng với tốc độ v=20m/sv = 20m/s. Cho biết tại O dao động có phương trình uO=4cos(2πf−π2)cm{u_O} = 4cos\left( {2\pi f - \frac{\pi }{2}} \right)cm và tại hai điểm gần nhau nhất cách nhau 6m trên cùng phương truyền sóng thì dao động lệch pha nhau góc 2π3rad\frac{{2\pi }}{3}rad. Cho ON=50cmON = 50cm . Phương trình sóng tại N là

  • A.uN=4cos(40πt9+5π9)cm{u_N} = 4cos\left( {\frac{{40\pi t}}{9} + \frac{{5\pi }}{9}} \right)cm
  • B.uN=4cos(40πt9−5π9)cm{u_N} = 4cos\left( {\frac{{40\pi t}}{9} - \frac{{5\pi }}{9}} \right)cm
  • C.uN=4cos(20πt9−5π9)cm{u_N} = 4cos\left( {\frac{{20\pi t}}{9} - \frac{{5\pi }}{9}} \right)cm
  • D.uN=4cos(20πt9+5π9)cm{u_N} = 4cos\left( {\frac{{20\pi t}}{9} + \frac{{5\pi }}{9}} \right)cm

Câu 12. (0,25 điểm)

Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn sóng đồng bộ. Một điểm M trên mặt nước nằm trong miền giao thoa của hai sóng, tại điểm M có cực tiểu giao thoa khi hiệu đường đi của hai sóng tới điểm M bằng

  • A.số bán nguyên lần nửa bước sóng.
  • B.số nguyên lần nửa bước sóng.
  • C.số bán nguyên lần bước sóng.
  • D.số nguyên lần bước sóng.

Câu 13. (0,25 điểm)

Tại hai điểm A và B cách nhau 16cm trên mặt nước dao động cùng tần số 50Hz, cùng pha, vận tốc truyền sóng trên mặt nước 100cm/s. Trên đoạn AB số điểm dao động với biên độ cực đại là:

  • A.17 điểm.
  • B.15 điểm.
  • C.14 điểm.
  • D.16 điểm.

Câu 14. (0,25 điểm)

Một sóng hình sin truyền theo phương Ox từ nguồn O với tần số 20Hz, có tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ 0,7m/s đến 1m/s. Gọi A và B là hai điểm nằm trên Ox, ở cùng một phía so với O và cách nhau 10cm. Hai phần tử môi trường tại A và B luôn dao động ngược pha với nhau. Tốc độ truyền sóng là:

  • A.90cm/s
  • B.100cm/s
  • C.80cm/s
  • D.85cm/s

Câu 15. (0,25 điểm)

Ở mặt nước, tại hai điểm A và B có hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. ABCD là hình vuông nằm ngang. Biết trên CD có 3 vị trí mà ở đó các phần tử dao động với biên độ cực đại. Trên AB có tối đa bao nhiêu vị trí mà phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại?

  • A.13
  • B.7
  • C.11
  • D.9

Câu 16. (0,25 điểm)

Con lắc đơn gồm dây treo có chiều dài l, khối lượng vật m dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Chu kỳ dao động T của con lắc đơn được xác định bởi công thức

  • A.12πlg\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{l}{g}}
  • B.2lg2\sqrt {\frac{l}{g}}
  • C.2πgl2\pi \sqrt {\frac{g}{l}}
  • D.2πlg2\pi \sqrt {\frac{l}{g}}

Câu 17. (0,25 điểm)

Một con lắc đơn có chiều dài l=0,8ml = 0,8m dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g=9,8m/s2g = 9,8m/{s^2} với biên độ góc α0=90{\alpha _0} = {9^0}. Trong quá trình dao động, tốc độ cực đại của vật nhỏ là

  • A.0,57m/s
  • B.0,75m/s
  • C.0,44m/s
  • D.0,47m/s

Câu 18. (0,25 điểm)

Một con lắc đơn chiều dài 100cm, dao động điều hòa với biên độ 10cm. Lấy g=10m/s2g = 10m/{s^2}. Khi vật đi qua vị trí có li độ cong 5cm5cm thì nó có tốc độ là

  • A.4 cm/s
  • B.9 cm/s
  • C.27 cm/s
  • D.22 cm/s

Câu 19. (0,25 điểm)

Trong thực hành, để đo gia tốc trọng trường, một học sinh dùng một con lắc đơn có chiều dài dây treo 80cm. Khi con lắc dao động điều hòa, học sinh này thấy con lắc thực hiện được 20 dao động toàn phần trong thời gian 36s. Theo kết quả thí nghiệm trên, gia tốc trọng trường tại nơi học sinh làm thí nghiệm là

  • A.9,783m/s29,783m/{s^2}
  • B.9,748m/s29,748m/{s^2}
  • C.9,874m/s29,874m/{s^2}
  • D.9,847m/s29,847m/{s^2}

Câu 20. (0,25 điểm)

Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng cách khảo sát sự phụ thuộc của chu kỳ dao động điều hòa của con lắc đơn vào chiều dài của con lắc. Từ kết quả thí nghiệm, học sinh này vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của T2{T^2} vào chiều dài ℓ\ell của con lắc như hình vẽ. Học sinh này xác định được góc α=760.\alpha {\rm{ }} = {76^0}. Lấy π≈3,14.\pi {\rm{ }} \approx 3,14. Theo kết quả thí nghiệm thì gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm là

  • A.9,76m/s29,76m/{s^2}
  • B.9,83m/s29,83m/{s^2}
  • C.9,8m/s29,8m/{s^2}
  • D.9,78m/s29,78m/{s^2}

Câu 21. (0,25 điểm)

Âm phát ra từ hai nhạc cụ khác nhau có thể cùng:

  • A.âm sắc và đồ thị dao động âm.
  • B.độ to và đồ thị dao động âm.
  • C.độ cao và âm sắc.
  • D.Độ cao và độ to.

Câu 22. (0,25 điểm)

Sóng cơ truyền trong không khí với cường độ đủ lớn, tai ta có thể cảm thụ được sóng cơ học nào sau đây?

  • A.có tần số 30000Hz30000Hz
  • B.có chu kì 2μC2\mu C
  • C.có chu kỳ 2ms  2ms\;
  • D.có tần số 13Hz13Hz

Câu 23. (0,25 điểm)

Tốc độ truyền sóng trên một sợi dây là 40m/s. Hai đầu dây cố định. Khi tần số sóng trên dây là 200Hz, trên dây hình thành sóng dừng với 10 bụng sóng. Hãy chỉ ra tần số nào cho dưới đây cũng tạo ra sóng dừng trên dây:

  • A.70Hz
  • B.60Hz
  • C.90Hz
  • D.110Hz

Câu 24. (0,25 điểm)

Trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm có ba điểm thẳng hàng theo thứ tự A, B, C với AB=100m,AC=250mAB = 100m,AC = 250m. Khi đặt tại A một nguồn điểm phát âm đẳng hướng phát âm công suất P thì mức cường độ âm tại B là 100dB. Bỏ nguồn âm tại A, đặt tại B một nguồn âm điểm khác có công suất 2P thì mức cường độ âm tại A và C là?

  • A.103dB và 96,5dB
  • B.100dB và 99,5dB
  • C.100dB và 96,5dB
  • D.103dB và 99,5dB

Câu 25. (0,25 điểm)

Một nguồn âm điểm phát âm đẳng hướng trong môi trường không hấp thụ và phản xạ âm. Hai điểm A,B nằm trên cùng một hướng truyền âm. Biết mức cường độ âm tại A và B lần lượt là 40 dB và 20 dB. Mức cường độ âm tại trung điểm của đoạn AB gần nhất với giá trị nào sau đây ?

  • A.28 dB.
  • B.35 dB.
  • C.25dB.
  • D.30 dB.

Câu 26. (0,25 điểm)

Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là m dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x = Acosωt. Mốc tính thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là

  • A.mω2A22\frac{{m{\omega ^2}{A^2}}}{2}
  • B.mωA22\frac{{m\omega {A^2}}}{2}
  • C.mω2A2m{\omega ^2}{A^2}
  • D.mωA2m\omega {A^2}

Câu 27. (0,25 điểm)

Một con lắc lò xo có độ cứng 20N/m dao động điều hòa với biên độ 5cm. Gốc thế năng tại vị trí cân bằng. Khi vật nặng qua vị trí có li độ 2cm thì động năng của nó bằng

  • A.0,021J
  • B.0,029J
  • C.0,042J
  • D.210J

Câu 28. (0,25 điểm)

Một lò xo treo thẳng đứng vào điểm cố định, đầu dưới gắn vật khối lượng 100g. Vật dao động điều hòa với tần số 5Hz và cơ năng bằng 0,08 J. Lấy π2=10{\pi ^2} = 10. Tỉ số giữa động năng và thế năng khi vật ở li độ 2cm là

  • A.3
  • B.13\frac{1}{3}
  • C.2
  • D.12\frac{1}{2}

Câu 29. (0,25 điểm)

Một lò xo nhẹ có k=100N/mk = 100N/m một đầu cố định, đầu còn lại gắn vật m=0,1kgm = 0,1kg . Kích thích cho vật dao động điều hòa theo phương ngang. Lấy π2=10{\pi ^2} = 10. Tại thời điểm t=1st = 1s, độ lớn lực đàn hồi là 6N, thì tại thời điểm sau đó 2019s2019s độ lớn của lực phục hồi là

  • A.33  N3\sqrt 3 {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} N
  • B.6N6N
  • C.32  N3\sqrt 2 {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} N
  • D.3N3N

Câu 30. (0,25 điểm)

Đồ thị biểu diễn dao động điều hòa như hình vẽ. Phương trình dao động là

  • A.x=3cos(3πt−π6)x = 3cos\left( {3\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)
  • B.x=3cos(2πt)x = 3cos\left( {2\pi t} \right)
  • C.x=3cos(3πt−π3)x = 3cos\left( {3\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)
  • D.x=3cos(2πt−π3)x = 3cos\left( {2\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)

Câu 31. (0,25 điểm)

Khi nói về một hệ dao động cưỡng bức ở giai đoạn ổn định, phát biểu nào dưới đây là sai?

  • A.Tần số của hệ dao động cưỡng bức luôn bằng tần số dao động riêng của hệ.
  • B.Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của ngoại lực cưỡng bức.
  • C.Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc biên độ của ngoại lực cưỡng bức.
  • D.Tần số của hệ dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức.

Câu 32. (0,25 điểm)

Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng là

  • A.lực cưỡng bức phải lớn hơn hoặc bằng một giá trị nào đó.
  • B.tần số của lực cưỡng bức phải lớn hơn nhiều so với tần số riêng của hệ.
  • C.biên độ lực cưỡng bức bằng biên độ dao động riêng của hệ.
  • D.tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ.

Câu 33. (0,25 điểm)

Hai dao động cùng phương có phương trình lần lượt là x1=A1cos⁡(ωt+φ1){x_1} = {A_1}\cos \left( {\omega t + {\varphi _1}} \right) và x2=A2cos⁡(ωt+φ2){x_2} = {A_2}\cos \left( {\omega t + {\varphi _2}} \right). Gọi A là biên độ dao động tổng hợp của hai dao động trên. Hệ thức nào sau đây luôn đúng?

  • A.A=A1+A2A = {A_1} + {A_2}
  • B.A1+A2≥A≥∣A1−A2∣{A_1} + {A_2} \ge A \ge \left| {{A_1} - {A_2}} \right|
  • C.A=∣A1−A2∣A = \left| {{A_1} - {A_2}} \right|
  • D.A=A12+A22A = \sqrt {A_1^2 + A_2^2}

Câu 34. (0,25 điểm)

Chất điểm có khối lượng m1=50g{m_1} = 50gdao động điều hoà quanh vị trí cân bằng của nó với phương trình dao động x1=2sin⁡(5πt+π6)  (cm){x_1} = 2\sin \left( {5\pi t + \frac{\pi }{6}} \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right). Chất điểm có khối lượng m2=100g{m_2} = 100g dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng của nó với phương trình dao động x2=5sin⁡(πt−π6)  (cm){x_2} = 5\sin \left( {\pi t - \frac{\pi }{6}} \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right). Tỉ số cơ năng trong quá trình dao động điều hoà của chất điểm m1{m_1} so với chất điểm m2{m_2} bằng:

  • A.12\frac{1}{2}
  • B.2
  • C.1
  • D.15\frac{1}{5}

Câu 35. (0,25 điểm)

Hai điểm sáng A và B dao động điều hòa cùng tần số trên trục Ox với cùng vị trí cân bằng O. Hình bên là đồ thị li độ là x1{x_1} và x2{x_2} của A và B phụ thuộc vào thời gian t. Trong quá trình dao động, khoảng cách xa nhất giữa hai điểm sáng là

  • A.22  cm2\sqrt 2 {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} cm
  • B.23  cm2\sqrt 3 {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} cm
  • C.33  cm3\sqrt 3 {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} cm
  • D.32  cm3\sqrt 2 {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} cm

Câu 36. (0,25 điểm)

Khi một sóng âm truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì

  • A.chu kì sóng tăng.
  • B.bước sóng không đổi.
  • C.tần số sóng không đổi.
  • D.bước sóng giảm.

Câu 37. (0,25 điểm)

Trong các kết luận sau, tìm kết luận sai:

  • A.Độ to là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào các đặc tính vật lí là mức cường độ âm và tần số âm.
  • B.Nhạc âm là những âm có tần số xác định. Tạp âm là những âm không có tần số xác định.
  • C.Âm sắc là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào các đặc tính vật lí là tần số và biên độ.
  • D.Độ cao là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào các đặc tính vật lí là tần số và năng lượng âm.

Câu 38. (0,25 điểm)

Trên sợi dây đàn hồi AB với hai đầu cố định đang có sóng dừng. Tốc độ truyền sóng trên dây luôn không đổi. Khi tần số sóng trên dây bằng ff thì trên dây có 3 bụng sóng. Tăng tần số thêm 80Hz thì trên dây có thêm 4 nút sóng. Giá trị của ff là

  • A.60Hz
  • B.80Hz
  • C.30Hz
  • D.40Hz

Câu 39. (0,25 điểm)

Một sóng cơ học lan truyền trên mặt thoáng chất lỏng nằm ngang với tần số 10Hz, tốc độ truyền sóng 1,2m/s .Hai điểm M và N thuộc mặt thoáng, trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau 26cm (M nằm gần nguồn sóng hơn). Tại thời điểm t, điểm N hạ xuống thấp nhất. Khoảng thời gian ngắn nhất sau đó điểm M hạ xuống thấp nhất là

  • A.11120  (s)\frac{{11}}{{120}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( s \right)
  • B.112  (s)\frac{1}{{12}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( s \right)
  • C.160  (s)\frac{1}{{60}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( s \right)
  • D.1120  (s)\frac{1}{{120}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( s \right)

Câu 40. (0,25 điểm)

Một thiết bị phát âm có công suất P di chuyển dọc theo trục Ox, một thiết bị thu âm đặt trên trục Oy, khảo sát cường độ âm theo tọa độ x của máy phát được đồ thị (như hình). Khi thiết bị phát chuyển động qua vị trí M có x=1mx = 1m thì mức cường độ âm thu được bằng bao nhiêu ? Cho I0  =10−12  W/m2.{I_0}\; = {10^{ - 12}}\;W/{m^2}. Lấy π2  =10.{\pi ^2}\; = 10.

  • A.110 dB
  • B.120 dB
  • C.126 dB
  • D.119 dB

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Vật Lý lớp 12 online - Mã đề 02 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.