Bỏ qua tới nội dung

Vật Lý · THPT

Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý - Đề thi thử THPT quốc gia - Mã đề 01

40 câu50 phútSưu tầm2.700 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Trong thí nghiệm của Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát lúc đầu là 2 m. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 750 nm. Truyền cho màn vận tốc ban đầu hướng lại gần mặt phẳng hai khe để màn dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt phẳng hai khe với biên độ 40 cm và chu kì 6 s. Thời gian kể từ lúc màn dao động đến khi điểm M trên màn cách vân trung tâm 19,8 mm cho vân sáng lần thứ 8 bằng

  • A.2 s
  • B.3,375 s
  • C.3,5 s
  • D.3 s

Câu 2. (0,25 điểm)

Một học sinh tiến hành thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa khe Yâng. Học sinh đó đo được khoảng cách hai khe là a = 1,20 ± 0,03 (mm); khoảng cách từ hai khe đến màn D = 1,60 ± 0,05 (m) và độ rộng của 10 khoảng vân L = 8,00 ± 0,16 (mm). Sai số tương đối của phép đo là

  • A.7,63 %
  • B.1,60 %
  • C.5,83 %
  • D.0,96 %

Câu 3. (0,25 điểm)

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe I - âng: khoảng cách S1S2 = a = 4mm, khoảng cách từ S1 và S2 đến màn quan sát D = 2 m. Giữa hai điểm P, Q đối xứng nhau qua vân sáng trung tâm có 11 vân sáng, tại P và Q là hai vân sáng. Biết PQ là 3mm. Bước sóng do nguồn phát ra nhận giá trị

  • A.λ\lambda = 0,60μ\mu m
  • B.λ\lambda = 0,67μ\mu m
  • C.λ\lambda = 0,50μ\mu m
  • D.λ\lambda = 0,65μ\mu m

Câu 4. (0,25 điểm)

Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là

  • A.màn hình máy vô tuyến
  • B.hồ quang điện
  • C.lò vi sóng
  • D.lò sưởi điện

Câu 5. (0,25 điểm)

Nếu độ lớn điện tích của một trong hai vật mang điện giảm đi một nửa, đồng thời khoảng cách giữa chúng tăng lên gấp đôi thì lực tương tác điện giữa hai vật sẽ

  • A.giảm 8 lần
  • B.không đổi
  • C.giảm 4 lần
  • D.giảm 2 lần

Câu 6. (0,25 điểm)

Ánh sáng mặt trời chiếu nghiêng 600{60^0} so với phương ngang. Đặt một gương phẳng hợp với phương ngang một góc a để được chùm tia phản xạ hướng thẳng đứng xuống dưới. Giá trị của a là

  • A.300{30^0}
  • B.600{60^0}
  • C.750{75^0}
  • D.150{15^0}

Câu 7. (0,25 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ, ξ1{\xi _1} = 20 V, ξ2{\xi _2} = 32 V, r1{r_1} = 1 Ω, r2{r_2} = 0,5 Ω, RR = 2 Ω. Cường độ dòng điện chạy qua R có độ lớn bằng

  • A.10 A
  • B.16 A
  • C.4 A
  • D.12 A

Câu 8. (0,25 điểm)

Trường hợp nào sau đây không xuất hiện suất điện động cảm ứng trong mạch ?

  • A.Dây dẫn thẳng quay trong từ trường
  • B.Khung dây quay trong từ trường
  • C.Vòng dây quay trong từ trường đều
  • D.Dây dẫn thẳng chuyển động theo phương của các đường sức từ

Câu 9. (0,25 điểm)

Một hạt mang điện có điện tích q = 3,2.10−19{10^{ - 19}} C bay vào trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 0,5 T và có phương hợp với hướng của các đường sức từ một góc 30o{30^o}. Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn 8.10−14{8.10^{ - 14}} N. Vận tốc của hạt đó khi bắt đầu bay vào trong từ trường là

  • A.0,5.106{10^6} m/s
  • B.107{10^7} m/s
  • C.5.106{10^6} m/s
  • D.106{10^6} m/s

Câu 10. (0,25 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết UAB{U_{AB}} = 30 V, R1{R_1} = R2{R_2} = R3{R_3} = R4{R_4} = R5{R_5} = 10 Ω. Điện trở của ampe kế không đáng kể. Tìm chỉ số của ampe kế.

  • A.1A
  • B.2A
  • C.4A
  • D.3A

Câu 11. (0,25 điểm)

Trong nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra bức xạ có bước sóng λ1{\lambda _1}, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì nguyên tử phát ra bức xạ có bước sóng λ2{\lambda _2}. Biết En{E_n} = −13,6n2 - \frac{{13,6}}{{{n^2}}} eV, khi đó

  • A.256λ2{\lambda _2} = 3375λ1{\lambda _1}
  • B.6λ2{\lambda _2} = 5λ1{\lambda _1}
  • C.256λ1{\lambda _1} = 3375λ2{\lambda _2}
  • D.16λ2{\lambda _2} = λ1{\lambda _1}

Câu 12. (0,25 điểm)

Catốt của một tế bào quang điện có công thoát electron bằng 4 eV. Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catốt là

  • A.4028 Ao\mathop A\limits^o
  • B.402,8 Ao\mathop A\limits^o
  • C.3105 Ao\mathop A\limits^o
  • D.310,5 Ao\mathop A\limits^o

Câu 13. (0,25 điểm)

Phát biểu nào sau đây là sai với nội dung hai tiên đề của Bo ?

  • A.Khi chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng thấp sang trạng thái dừng có năng lượng cao, nguyên tử sẽ phát ra photon
  • B.Trong các trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ hay hấp thụ năng lượng
  • C.Nguyên tử có năng lượng xác định khi nguyên tử đó đang ở trạng thái dừng
  • D.Bán kính quỹ đạo dừng của êlectron trong nguyên tử hiđrô là rn=n2r0{r_n} = {n^2}{r_0} (r0{r_0} là bán kính Bo)

Câu 14. (0,25 điểm)

Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 180 m xuống. Quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng là

  • A.125 m
  • B.55 m
  • C.45 m
  • D.30 m

Câu 15. (0,25 điểm)

Một đoàn xe cơ giới có đội hình dài 1500 m hành quân với vận tốc 40 km/h. Người chỉ huy ở xe đầu trao cho một chiến sĩ đi mô tô một mệnh lệnh chuyển xuống xe cuối. Chiến sĩ ấy đi và về với cùng một vận tốc và hoàn thành nhiệm vụ trở về báo cáo mất một thời gian 5 phút 24 giây. Vận tốc của chiến sĩ đi mô tô là

  • A.16,67 km/h
  • B.16,67 m/s
  • C.44,8 km/h
  • D.44,9 m/s

Câu 16. (0,25 điểm)

Đồ thị tọa độ - thời gian trong chuyển động thẳng của một chiếc xe có dạng như hình. Trong khoảng thời gian nào xe chuyển động thẳng đều ?

  • A.Chỉ trong khoảng thời gian từ t1{t_1} đến t2{t_2}
  • B.Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều
  • C.Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến t1{t_1}
  • D.Trong khoảng thời gian từ 0 đến t2{t_2}

Câu 17. (0,25 điểm)

Tại một điểm A cách nguồn âm một khoảng bằng 1 m, người ta xác định được mức cường độ âm là 80 dB. Biết cường độ âm chuẩn I0=10−12W/m2{I_0} = {10^{ - 12}}{\rm{W}}/{m^2} và ngưỡng nghe của tai người là 40 dB. Coi môi trường là đẳng hướng và bỏ qua sự hấp thụ âm, người đứng cách nguồn âm một khoảng ngắn nhất bằng bao nhiêu thì không còn cảm giác âm ?

  • A.1000 m
  • B.318 m
  • C.314 m
  • D.100 m

Câu 18. (0,25 điểm)

Quan sát sóng dừng trên sợi dây AB, đầu A dao động điều hòa theo phương vuông góc với sợi dây (coi A là nút). Khi đầu B tự do và đầu A dao động với tần số là 22 Hz thì trên dây có 6 nút. Nếu đầu B cố định và giữ nguyên tốc độ truyền sóng của dây, để có 6 nút sóng thì tần số dao động của đầu A phải bằng

  • A.20 Hz
  • B.23 Hz
  • C.18 Hz
  • D.25 Hz

Câu 19. (0,25 điểm)

Hai nguồn kết hợp A và B dao động theo phương vuông góc với bề mặt một chất lỏng với phương trình xA=xB=Acos⁡ωt,{x_A} = {x_B} = A\cos \omega t, biên độ sóng không đổi khi truyền. Trên AB, khoảng cách giữa năm điểm dao động với biên độ cực đại liên tiếp là 10 cm. Trong đoạn MN thuộc AB có 5 điểm liên tiếp dao động với biên độ A2A\sqrt 2 , kể cả M, N thì khoảng cách MN bằng

  • A.5 cm
  • B.6,25 cm
  • C.62 cm6\sqrt 2 \,cm
  • D.52 cm5\sqrt 2 \,cm

Câu 20. (0,25 điểm)

Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt nước, có cùng phương trình u = Acost. Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng

  • A.một số nguyên lần nửa bước sóng
  • B.một số nguyên lần bước sóng
  • C.một số lẻ lần bước sóng
  • D.một số lẻ lần nửa bước sóng

Câu 21. (0,25 điểm)

Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, hai nguồn sóng S1{S_1} và S2{S_2} cách nhau 11cm và dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước có cùng phương trình u1{u_1} = u2{u_2} = 5cos100πt (mm). Tốc độ truyền sóng v = 0,5 m/s và biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Chọn hệ chục xOy thuộc mặt phẳng mặt nước khi yên lặng, gốc O trùng với S1{S_1}, Ox trùng S1S2{S_1}{S_2}. Trong không gian, phía trên mặt nước có 1 chất điểm chuyển động mà hình chiếu (P) của nó với mặt nước chuyển động với phương trình quỹ đạo y = x + 2 và có tốc độ v = 5√2 cm/s. Trong thời gian t = 2 s kể từ lúc (P) có tọa độ x = 0 thì (P) cắt bao nhiêu vân cực đại trong vùng giao thoa sóng ?

  • A.14
  • B.15
  • C.22
  • D.13

Câu 22. (0,25 điểm)

Trong mạch điện xoay chiều gồm phần tử X nối tiếp với phần tử Y. Biết rằng X , Y là một trong ba phần tử R, C và cuộn dây. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế u = U6sin(100πt) V thì hiệu điện thế hiệu dụng trên hai phần tử X, Y đo được lần lượt là UX=2U,UY=U{U_X} = \sqrt 2 U,{U_Y} = U. Phần tử X và Y là

  • A.Cuộn dây và C
  • B.Cuộn dây và R
  • C.C và R
  • D.không tồn tại

Câu 23. (0,25 điểm)

Khi đặt hiệu điện thế không đổi 40 V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần thì dòng điện ổn định trong mạch có cường độ 1 A. Biết hệ số tự cảm của cuộn dây là 1/(2,5π) H. Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có đồ thị biểu diễn có dạng như hình vẽ thì biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là

  • A.i = 42cos(100πt + π/4) A
  • B.i = 4cos(100πt – 3π/4) A
  • C.i = 42cos(100πt – π/4) A
  • D.i = 4cos(120πt + π/4) A

Câu 24. (0,25 điểm)

Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, hai nguồn sóng S1{S_1} và S2{S_2} cách nhau 11cm và dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước có cùng phương trình u1{u_1} = u2{u_2} = 5cos100πt (mm). Tốc độ truyền sóng v = 0,5 m/s và biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Chọn hệ chục xOy thuộc mặt phẳng mặt nước khi yên lặng, gốc O trùng với S1{S_1}, Ox trùng S1S2{S_1}{S_2}. Trong không gian, phía trên mặt nước có 1 chất điểm chuyển động mà hình chiếu (P) của nó với mặt nước chuyển động với phương trình quỹ đạo y = x + 2 và có tốc độ v = 5√2 cm/s. Trong thời gian t = 2 s kể từ lúc (P) có tọa độ x = 0 thì (P) cắt bao nhiêu vân cực đại trong vùng giao thoa sóng ?

  • A.14
  • B.22
  • C.15
  • D.13

Câu 25. (0,25 điểm)

Cho mạch điện AMNB, trong đó giữa A và M, giữa M và N, giữa N và B lần lượt là tụ điện C, điện trở R, cuộn cảm thuần L. Khi đặt vào hai đầu AB một điện áp có giá trị hiệu dụng và tần số ổn định thì điện áp giữa hai điểm A và M, A và N, M và B lần lượt là uAM_{AM}, uAN_{AN}, uMB_{MB}. Trong cùng một hệ trục tọa độ Out, các điện áp uAM_{AM}, uAN_{AN}, uMB_{MB} được biểu diễn như hình vẽ bên. Tính tỉ số ZL_L/ZC_C giữa cảm kháng của cuộn cảm và dung kháng của tụ điện

  • A.2/5
  • B.1/5
  • C.1/3
  • D.2/3

Câu 26. (0,25 điểm)

Đặt điện áp xoay chiều u0=U0cos⁡100πt{u_0} = {U_0}\cos 100\pi t (V) vào mạch điện gồm cuộn dây, tụ điện C và điện trở R. Biết điện áp hiệu dụng của tụ điện C, điện trở R là UC=UR=60{U_C} = {U_R} = 60V, dòng điện sớm pha hơn điện áp của mạch là π/6 và trễ pha hơn điện áp của cuộn dây là π/3. Điện áp hiệu dụng của đoạn mạch có giá trị:

  • A.822\sqrt 2 V
  • B.602\sqrt 2 V
  • C.60 v
  • D.82 V

Câu 27. (0,25 điểm)

Để đo công suất tiêu thụ trung bình trên điện trở trên một mạch mắc nối tiếp (chưa lắp sẵn) gồm điện trở R, cuộn dây thuần cảm và tụ điện, người ta dùng thêm 1 bảng mạch ; 1 nguồn điện xoay chiều ; 1 ampe kế ; 1 vôn kế và thực hiện các bước sau:

  • A.a, c, b, d, e, f, g
  • B.b, d, e, f, a, c, g
  • C.b, d, e, a, c, f, g
  • D.a, c, f, b, d, e, g

Câu 28. (0,25 điểm)

Một máy phát điện xoay chiều một pha đang hoạt động và phát ra dòng điện có tần số 50 Hz. Nếu tốc độ quay của rôto tăng thêm 60 vòng/phút thì tần số dòng điện do máy phát ra là 60 Hz và suất điện động hiệu dụng do máy phát ra thay đổi 50 V so với ban đầu. Nếu tiếp tục tăng tốc độ của rôto thêm 60 vòng/phút nữa thì suất điện động hiệu dụng lúc này do máy phát ra là

  • A.350 V
  • B.3200 V
  • C.280 V
  • D.400 V

Câu 29. (0,25 điểm)

Sơ đồ của hệ thống thu thanh gồm

  • A.ăng-ten thu, biến điệu, chọn sóng, tách sóng, loa
  • B.ăng-ten thu, chọn sóng, khuếch đại cao tần, loa
  • C.ăng-ten thu, máy phát dao động cao tần, tách sóng, loa
  • D.ăng-ten thu, chọn sóng, tách sóng, khuếch đại âm tần, loa

Câu 30. (0,25 điểm)

Một dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm có L = 5 μH và tụ điện có hai bản A,B với C = 8 nF. Tại thời điểm t1{t_1} (s), bản A của tụ có q = 24 nC. Đến thời điểmt2=(t1+0,6.10−6π){t_2} = \left( {{t_1} + 0,{{6.10}^{ - 6}}\pi } \right) s, hiệu điện thế giữa hai bản A,B là

  • A.– 3 V
  • B.- 3√2 V
  • C.3√2 V
  • D.3 V

Câu 31. (0,25 điểm)

Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào không phải là dao động tuần hoàn ?

  • A.Chuyển động rung của dây đàn
  • B.Chuyển động của quả lắc đồng hồ
  • C.Chuyển động của con lắc lò xo không có ma sát
  • D.Chuyển động tròn của một chất điểm

Câu 32. (0,25 điểm)

Hai vật A và B có cùng khối lượng 1 kg và có kích thước nhỏ được nối với nhau bởi sợi dây mảnh, nhẹ dài 5 cm, hai vật được treo vào lò xo có độ cứng k = 100 N/m tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2{s^2}. Lấy π2=10{\pi ^2} = 10, khi hệ vật và lò xo đang ở vị trí cân bằng, người ta đốt sợi dây nối hai vật làm vật B rơi tự do còn vật A sẽ dao động điều hòa. Lần đầu tiên vật A lên đến vị trí cao nhất thì khoảng cách giữa hai vật bằng

  • A.65 cm
  • B.70 cm
  • C.75 cm
  • D.80 cm

Câu 33. (0,25 điểm)

Điểm sáng A đặt trên trục chính của một thấu kính, cách thấu kính 30 cm. Chọn trục tọa độ Ox vuông góc với trục chính, gốc O nằm trên trục kính của thấu kính. Cho A dao động điều hòa theo phương của trục Ox. Biết phương trình dao động của A và ảnh A’ của nó qua thấu kính được biểu diễn như hình vẽ. Tiêu cự của thấu kính là

  • A.-15 cm
  • B.10 cm
  • C.-10 cm
  • D.15 cm

Câu 34. (0,25 điểm)

Trong dao động điều hòa, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến thiên tuần hoàn theo thời gian và có

  • A.cùng pha
  • B.cùng pha ban đầu
  • C.cùng biên độ
  • D.cùng tần số

Câu 35. (0,25 điểm)

Một chất điểm dao động điều hòa, tỉ số giữa quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất mà chất điểm đi được trong 1/4 chu kỳ là

  • A.22{2\sqrt{2}}
  • B.2−1{\sqrt{2} -1}
  • C.2+1{\sqrt{2} +1}
  • D.2{\sqrt{2}}

Câu 36. (0,25 điểm)

Hai chất điểm dao động điều hòa dọc theo trên 2 đường thẳng song song cạnh nhau, có cùng vị trí cân bằng là gốc tọa độcó phương trình dao động lần lượt là x1=8cos⁡(ωt+π3){x_1} = 8\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{3}} \right) cm và x2=6cos⁡(ωt−2π3){x_2} = 6\cos \left( {\omega t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) cm. Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm là

  • A.5 cm
  • B.2 cm
  • C.10 cm
  • D.14 cm

Câu 37. (0,25 điểm)

So với sự phân hạch hạt nhân thì sự phóng xạ hạt nhân có điểm khác

  • A.là xảy ra một cách tự phát
  • B.là toả năng lượng
  • C.là tạo ra hạt nhân bền hơn
  • D.là phản ứng hạt nhân

Câu 38. (0,25 điểm)

Cho phản ứng hạt nhân α + _7^{14}N$$ \to $$_8^{17}O+ 11H_1^1H. Hạt α chuyển động với động năng 9,7 meV đến bắn vào hạt N đứng yên, sau phản ứng hạt p có động năng 7 MeV. Cho biết mN{m_N} = 14,003074 u; mp{m_p} = 1,007825 u; m0{m_0} = 16,999133 u; mα{m_\alpha } = 4,002603 u. Góc giữa các phương chuyển động của hạt α và hạt p là

  • A.41o{41^o}
  • B.60o{60^o}
  • C.52o{52^o}
  • D.25o{25^o}

Câu 39. (0,25 điểm)

Thành phần đồng vị phóng xạ C14 có trong khí quyển có chu kỳ bán rã là 5568 năm. Mọi thực vật sống trên Trái Đất hấp thụ các bon dưới dạng CO2C{O_2} đều chứa một lượng cân bằng C14. Trong một ngôi mộ cổ người ta tìm thấy một mảnh xương nặng 18 g với độ phóng xạ 112 phân rã/phút. Hỏi vật hữu cơ này chết cách đây bao nhiêu lâu? Biết độ phóng xa từ C14 ở thực vật sống là 12 phân rã/g.phút.

  • A.5068,28 năm
  • B.5378,58 năm
  • C.5275,68 năm
  • D.5168,28 năm

Câu 40. (0,25 điểm)

Hai hạt nhân 13T_1^3T và 23He_2^3He có cùng

  • A.số proton
  • B.điện tích
  • C.số notron
  • D.số nuclon

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý - Đề thi thử THPT quốc gia - Mã đề 01 gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.