Triết học Mác - Lênin · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập triết học Mác Lênin online - Đề #7
30 câu30 phútSưu tầm7.700 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Cùng một…có thể có nhiều…khác nhau, tùy theo sự thay đổi của điều kiện và hoàn cảnh
- A.Nội dung/ Hình thức
- B.Bản chất/ Hiện tượng
- C.Nguyên nhân/ Kết quả
- D.Cả A, B, C
Câu 2. (0,33 điểm)
Phạm trù triết học dùng để chỉ những gì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự, gọi là gì?
- A.Kết quả
- B.Hiện thực.
- C.Khả năng.
- D.Hiện thực khách quan.
Câu 3. (0,33 điểm)
Phạm trù triết học dùng để chỉ những gì chưa có, nhưng sẽ có, sẽ tới khi có điều kiện tương ứng thích hợp gọi là gì?
- A.Nguyên nhân.
- B.Tất nhiên.
- C.Khả năng.
- D.Hiện thực.
Câu 4. (0,33 điểm)
Hiện thực khách quan có thể bao gồm cả…
- A.Khả năng và hiện thực.
- B.Vật chất và ý thức.
- C.Hiện thực.
- D.Tất cả đều sai.
Câu 5. (0,33 điểm)
Khả năng là cái hiện thực…
- A.Đã xảy ra.
- B.Chưa.
- C.Không bao giờ xảy ra.
- D.Đang tồn tại.
Câu 6. (0,33 điểm)
Trong những điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật, có thể tồn tại nhiều khả năng không?
- A.Không thể.
- B.Có thể.
- C.Vừa không thể mà có thể.
- D.Tất cả đều sai.
Câu 7. (0,33 điểm)
Hạt thóc khi gieo xuống đất có thể nảy mầm thành cây lúa. Vậy hạt thóc là…
- A.Khả năng.
- B.Hiện thực.
- C.Không phải hiện thực.
- D.Vừa khả năng vừa hiện thực.
Câu 8. (0,33 điểm)
Ở tronng lĩnh vực… khả năng không thể tự nó biến thành hiện thực nếu không có sự tham gia của con người.
- A.Tự nhiên.
- B.Tự nhiên và xã hội.
- C.Xã hội.
- D.Tự nhiên và tư duy.
Câu 9. (0,33 điểm)
V.l. Lenin khẳng định: Chủ nghĩa Mác dựa vào… chứ không phải dựa vào… để vạch ra đương lối chính trị của mình.
- A.Khả năng/ Hiện thực.
- B.Hiện thực/ Ngẫu nhiên.
- C.Hiện thực/ Khả năng.
- D.Tất yếu/ Ngẫu nhiên.
Câu 10. (0,33 điểm)
“Hiện thực chủ quan”, khi cần thiết có thể dùng để chỉ…
- A.Ý thức.
- B.Vật chất.
- C.Khả năng.
- D.Hiện thực khách quan.
Câu 11. (0,33 điểm)
Phép biện chứng nghiên cứu nhưng quy luật nào?
- A.Những quy luật riêng trong từng lĩnh vực cụ thể.
- B.Những quy luật chung tác động trong một số lĩnh vực nhất định.
- C.Các quy luật phổ biến trong mọi lĩnh vực tồn tại của thế giới.
- D.Cả A, B, C.
Câu 12. (0,33 điểm)
Phép biện chứng nghiên cứu những quy luật cơ bản nào?
- A.Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
- B.Quy luật những thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất và ngược lại.
- C.Quy luật phủ định của phủ định.
- D.Cả A, B, C.
Câu 13. (0,33 điểm)
Thế nào là mâu thuẫn biện chứng?
- A.Có hai mặt khác nhau.
- B.Có hai mặt trái ngược nhau.
- C.Có hai mặt đối lập nhau.
- D.Sự thống nhất của các mặt đối lập.
Câu 14. (0,33 điểm)
Mâu thuẫn của sự vật diễn biến như thế nào?
- A.Có sự khác biệt của hai mặt trong sự vật.
- B.Có sự đối lập của hai mặt đối lập.
- C.Có sự chuyễn hóa của hai mặt đối lập.
- D.Cả ba phương án trên.
Câu 15. (0,33 điểm)
Thế nào là thể thống nhất của hai mặt đối lập?
- A.Quy định lẫn nhau.
- B.Tương đồng giữa các mặt đối lập.
- C.Tác dụng ngang bằng giữa cac maự đối lập.
- D.Cả A, B, C.
Câu 16. (0,33 điểm)
Thế nào là mặt đối lập?
- A.Hai mặt khác nhau.
- B.Thuộc tính khác nhau.
- C.Vận động theo khuynh hướng khác nhau.
- D.Cả A, B, C.
Câu 17. (0,33 điểm)
Khi nào khái niệm “đồng nhất”, “đồng chất” được hiểu như khái niệm “thống nhất”.
- A.Cùng một nguồn gốc “đồng chất” mà vẫn đối lập.
- B.Ràng buộc, quy định, làm tiền đề tồn tại cho nhau.
- C.Xâm nhập vào nhau, cùng chuyển hóa.
- D.Cả A, B, C.
Câu 18. (0,33 điểm)
Những đặc trưng cơ bản của hai mặt đối lập trong thể thống nhất.
- A.Tính chất khác nhau.
- B.Thuộc tính đối lập nhau.
- C.Vận động theo xu thế khác nhau.
- D.Cả B và C.
Câu 19. (0,33 điểm)
Các mặt đối lập thế nào sẽ tạo thành một thể thống nhất (một mâu thuẫn).
- A.Các mặt đối lập quy định lẫn nhau.
- B.Tác động lẫn nhau.
- C.Chuyển hóa lẫn nhau.
- D.Cả A, B, C.
Câu 20. (0,33 điểm)
Thế nào là đấu tranh của các mặt đối lập trong một thể thống nhất?
- A.Xung đột gay gắt nhau.
- B.Bài trừ, loại bỏ, gạt bỏ nhau giữa hai mặt đối lập.
- C.Phủ định nhau, dẫn đến chuyển hóa.
- D.Cả B và C.
Câu 21. (0,33 điểm)
Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau: Triết học, tôn giáo, thần thoại
- A.Tôn giáo - thần thoại - triết học
- B.Thần thoại - tôn giáo - triết học
- C.Triết học - tôn giáo - thần thoại
- D.Thần thoại - triết học - tôn giáo
Câu 22. (0,33 điểm)
Triết học ra đời vào thời gian nào?
- A.Thiên niên kỷ II. TCN
- B.Thế kỷ VIII – thế kỷ VI trước CN
- C.Thế kỷ II sau CN
Câu 23. (0,33 điểm)
Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?
- A.Ấn Độ, Châu Phi, Nga
- B.Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp
- C.Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc
Câu 24. (0,33 điểm)
Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?
- A.Như một chỉnh thể thống nhất
- B.Như một đối tượng vật chất cụ thể
- C.Như một hệ đối tượng vật chất nhất định
Câu 25. (0,33 điểm)
Triết học là gì?
- A.Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên
- B.Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội
- C.Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới
- D.Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới.
Câu 26. (0,33 điểm)
Triết học ra đời trong điều kiện nào?
- A.Xã hội phân chia thành giai cấp
- B.Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc
- C.Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người
Câu 27. (0,33 điểm)
Triết học ra đời từ đâu?
- A.Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn
- B.Từ sự suy tư của con người về bản thân mình
- C.Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng
- D.Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người
Câu 28. (0,33 điểm)
Đối tượng của triết học có thay đổi trong lịch sử không?
- A.Không
- B.Có
Câu 29. (0,33 điểm)
Tên gọi thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu có nghĩa là gì?
- A.Khôi phục chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại
- B.Khôi phục triết học thời kỳ cổ đại.
- C.Khôi phục nền văn hoá cổ đại.
- D.Khôi phục phép biện chứng tự phát thời kỳ cổ đại
Câu 30. (0,33 điểm)
Thời kỳ Phục Hưng là thời kỳ quá độ từ hình thái kinh tế - xã hội nào sang hình thái kinh tế - xã hội nào?
- A.Từ hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ sang hình thái kinh tế - xã hội phong kiến.
- B.Từ hình thái kinh tế - xã hội phong kiến sang kình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa.
- C.Từ hình thái kinh tế - xã hội TBCN sang hình thái kinh tế - xã hội XHCN.
- D.Từ hình thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thuỷ sang hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập triết học Mác Lênin online - Đề #7 gồm 30 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
