Triết học Mác - Lênin · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập triết học Mác Lênin online - Chương 2 - Đề #50
25 câu30 phútSưu tầm5.600 lượt làm
- Giải thích từng câu
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
25 câu trắc nghiệm một lựa chọn
25 câu · 0,4 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm và xem giải thích từng câu.
I
Câu 1. (0,4 điểm)
Theo triết học Mác-Lênin, cái đặc thù khác với cái chung ở điểm nào?
- A.Cái đặc thù là những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng.
- B.Cái đặc thù chỉ ra sự khác biệt cùng có ở một số cái riêng với cái chung vốn có ở tất cả cái riêng.
- C.Cái đặc thù là cái chung làm cơ sở cho sự tồn tại bền vững của mọi đối tượng.
- D.Cái đặc thù biểu thị sự giống nhau, sự đồng nhất sâu trong cơ sở, bản chất và các tính quy luật.
Câu 2. (0,4 điểm)
V.I. Lênin cho rằng phạm trù nào cùng cấp độ với “bản chất” và “quy luật”?
- A.Cái riêng.
- B.Cái chung.
- C.Cái phổ biến.
- D.Cái đặc thù.
Câu 3. (0,4 điểm)
Trong nhận thức các hiện tượng xã hội, điều gì dễ nhận diện hơn?
- A.Cái đặc thù.
- B.Cái phổ biến tương đối.
- C.Cái đơn nhất.
- D.Cái ngẫu nhiên.
Câu 4. (0,4 điểm)
Mọi cái phổ biến có phải là cái chung theo nghĩa hình thức không?
- A.Không, vì cái phổ biến chỉ bao gồm những yếu tố cấu thành bản chất, nội dung và quy luật của các đối tượng.
- B.Không, vì cái phổ biến chỉ những thuộc tính cùng có ở tất cả đối tượng.
- C.Có, vì chúng đều bao gồm những cái như nhau ở mọi đối tượng, giai đoạn vận động của chúng.
- D.Không thể xác định.
Câu 5. (0,4 điểm)
Theo triết học duy vật biện chứng, nguyên nhân là gì?
- A.Là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố.
- B.Là phạm trù chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.
- C.Là phạm trù chỉ sự tác động một chiều từ chủ thể đến đối tượng.
- D.Là phạm trù chỉ sự vận động, chuyển hóa của toàn bộ thế giới vật chất.
Câu 6. (0,4 điểm)
Kết quả là phạm trù chỉ điều gì?
- A.Sự tương tác giữa các yếu tố mang tính khách quan.
- B.Sự tương tác giữa các yếu tố mang tính chủ quan.
- C.Những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên.
- D.Sự tác động một chiều từ nguyên nhân đến đối tượng.
Câu 7. (0,4 điểm)
Ph. Ăngghen đã nhấn mạnh điều gì về hoạt động của con người liên quan đến tính nhân quả?
- A.Hoạt động của con người là sự phản ánh thụ động các quy luật tự nhiên.
- B.Hoạt động của con người là hòn đá thử vàng của tính nhân quả.
- C.Hoạt động của con người không liên quan đến tính nhân quả.
- D.Hoạt động của con người chỉ là kết quả của các nguyên nhân khách quan.
Câu 8. (0,4 điểm)
Nguyên tắc quyết định luận trong phép biện chứng duy vật khẳng định điều gì?
- A.Mọi sự vật, hiện tượng đều được gây nên bởi những nguyên nhân ngẫu nhiên.
- B.Mọi sự vật, hiện tượng đều được gây nên bởi một lực lượng siêu nhiên.
- C.Mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy đều được gây nên bởi những nguyên nhân nhất định.
- D.Mọi sự vật, hiện tượng đều không có nguyên nhân.
Câu 9. (0,4 điểm)
Quan niệm duy vật biện chứng về mối quan hệ nhân quả có đặc điểm gì?
- A.Cứng nhắc, tĩnh tại.
- B.Không cứng nhắc, tĩnh tại.
- C.Tuyệt đối, không thay đổi.
- D.Chủ quan, duy ý chí.
Câu 10. (0,4 điểm)
Trong quá trình vận động, phát triển, nguyên nhân có thể chuyển hóa thành gì?
- A.Hiện tượng.
- B.Bản chất.
- C.Kết quả.
- D.Khả năng.
Câu 11. (0,4 điểm)
Để nhận thức được sự vật, hiện tượng, chúng ta cần phải làm gì?
- A.Nghiên cứu các yếu tố ngẫu nhiên.
- B.Tìm ra nguyên nhân xuất hiện của sự vật, hiện tượng ấy.
- C.Loại bỏ mọi yếu tố chủ quan.
- D.Tập trung vào bề ngoài của sự vật, hiện tượng.
Câu 12. (0,4 điểm)
Xét về mặt thời gian, nguyên nhân có vị trí như thế nào so với kết quả?
- A.Nguyên nhân xuất hiện đồng thời với kết quả.
- B.Nguyên nhân có sau kết quả.
- C.Nguyên nhân có trước kết quả.
- D.Nguyên nhân và kết quả không liên quan đến thời gian.
Câu 13. (0,4 điểm)
Khi nghiên cứu sự vật, hiện tượng, chúng ta nên vội kết luận về nguyên nhân đã sinh ra nó hay không?
- A.Nên vội kết luận để tiết kiệm thời gian.
- B.Không nên vội kết luận, cần xem xét nhiều yếu tố.
- C.Chỉ cần dựa vào nguyên nhân chủ yếu để kết luận.
- D.Chỉ cần dựa vào nguyên nhân bên ngoài để kết luận.
Câu 14. (0,4 điểm)
Trong số các nguyên nhân sinh ra một sự vật, hiện tượng, cần dựa vào nguyên nhân nào trong nhận thức và hành động?
- A.Nguyên nhân thứ yếu và nguyên nhân bên ngoài.
- B.Nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân bên trong.
- C.Nguyên nhân ngẫu nhiên.
- D.Tất cả các nguyên nhân đều quan trọng như nhau.
Câu 15. (0,4 điểm)
Mối liên hệ tất nhiên được quy định bởi yếu tố nào?
- A.Sự gặp nhau của những điều kiện, hoàn cảnh bên ngoài.
- B.Bản chất của sự vật, hiện tượng.
- C.Các yếu tố ngẫu nhiên.
- D.Ý chí chủ quan của con người.
Câu 16. (0,4 điểm)
Ngẫu nhiên là phạm trù chỉ mối liên hệ như thế nào?
- A.Mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật quy định.
- B.Mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định.
- C.Mối liên hệ tất yếu, phải xảy ra đúng như thế.
- D.Mối liên hệ không thể thay đổi.
Câu 17. (0,4 điểm)
Trong mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên, yếu tố nào vạch đường đi cho tất nhiên?
- A.Ngẫu nhiên.
- B.Bản chất.
- C.Cái chung.
- D.Cái riêng.
Câu 18. (0,4 điểm)
Theo V.I. Lênin, ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên mang tính chất gì?
- A.Tuyệt đối.
- B.Tương đối.
- C.Cứng nhắc.
- D.Bất biến.
Câu 19. (0,4 điểm)
Nội dung là phạm trù chỉ điều gì?
- A.Phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng.
- B.Tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng.
- C.Hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung.
- D.Cái biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, hiện tượng.
Câu 20. (0,4 điểm)
Hình thức là phạm trù chỉ điều gì?
- A.Tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng.
- B.Phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng.
- C.Các yếu tố ngẫu nhiên của sự vật, hiện tượng.
- D.Các yếu tố bên trong, quyết định sự vận động của sự vật, hiện tượng.
Câu 21. (0,4 điểm)
Trong mối quan hệ giữa nội dung và hình thức, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?
- A.Hình thức.
- B.Nội dung.
- C.Cả hai đều có vai trò ngang nhau.
- D.Không thể xác định.
Câu 22. (0,4 điểm)
Khi hình thức phù hợp với nội dung, nó có vai trò gì?
- A.Cản trở sự phát triển của nội dung.
- B.Không ảnh hưởng đến sự phát triển của nội dung.
- C.Thúc đẩy nội dung phát triển.
- D.Làm chậm sự phát triển của nội dung.
Câu 23. (0,4 điểm)
Khi nghiên cứu sự vật, hiện tượng, cần tác động vào yếu tố nào để biến đổi sự vật, hiện tượng?
- A.Hình thức.
- B.Nội dung.
- C.Cả hai yếu tố cùng một lúc.
- D.Các yếu tố bên ngoài.
Câu 24. (0,4 điểm)
Bản chất là phạm trù chỉ điều gì?
- A.Những biểu hiện bên ngoài của sự vật.
- B.Tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng.
- C.Các yếu tố ngẫu nhiên, dễ biến đổi của sự vật.
- D.Những hiện tượng cụ thể, dễ nhận thấy của sự vật.
Câu 25. (0,4 điểm)
Theo Hegel, bản chất được thể hiện như thế nào?
- A.Bản chất hoàn toàn độc lập với hiện tượng.
- B.Bản chất luôn đồng nhất với hình thái biểu hiện.
- C.Bản chất "được ánh lên" nhờ hiện tượng.
- D.Bản chất không thể nhận biết được.
Đáp án và lời giải
Nộp bài để xem đáp án và giải thích từng câu, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập triết học Mác Lênin online - Chương 2 - Đề #50 gồm 25 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ, kèm giải thích từng câu.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án và giải thích từng câu.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
