Bỏ qua tới nội dung

Khác

Từ 201 đến 225

26 câu45 phútSưu tầm7.900 lượt làm

  • Giải thích từng câu
  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    26 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    26 câu · 0,38 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm và xem giải thích từng câu.

I

Câu 1. (0,38 điểm)

Thời gian có hiệu lực thi hành của Luật số 90/2025/QH15?

  • A.Từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
  • B.Từ ngày 04 tháng 8 năm 2025
  • C.Từ ngày 08 tháng 8 năm 2025
  • D.Tất cả các đáp án trên đều sai

Câu 2. (0,38 điểm)

Mua sắm trực tuyến được áp dụng đối với gói thầu nào sau đây?

  • A.Gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng; gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng
  • B.Gói thầu xây lắp thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng; gói thầu xây lắp thuộc dự án có giá gói thầu không quá 02 tỷ đồng
  • C.Gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn thuộc dự án có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng
  • D.Phương án B và C đều đúng

Câu 3. (0,38 điểm)

Đối với gói thầu áp dụng hình thức chào giá trực tuyến rút gọn, việc thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện như thế nào?

  • A.Chỉ thẩm định nội dung về giá chào
  • B.Bắt buộc thẩm định khi người có thẩm quyền yêu cầu
  • C.Không phải thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu
  • D.Phương án A và B đều đúng

Câu 4. (0,38 điểm)

Khi đánh giá E-HSDT gói thầu xây lắp đấu thầu rộng rãi qua mạng, trường hợp có sự không thống nhất giữa thông tin về hợp đồng tương tự kê khai trên webform và file tài liệu chứng minh các thông tin về hợp đồng đó thì phương án nào sau đây là đúng?

  • A.Đánh giá nhà thầu không đạt yêu cầu về hợp đồng tương tự
  • B.Yêu cầu nhà thầu làm rõ E-HSDT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
  • C.Yêu cầu nhà thầu gửi bổ sung hợp đồng tương tự bằng bản giấy để đánh giá
  • D.Phương án B và C đều đúng

Câu 5. (0,38 điểm)

Nhận định nào sau đây về văn bản điện tử trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là đúng?

  • A.Văn bản điện tử trên Hệ thống có giá trị theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, làm cơ sở đối chiếu, so sánh, xác thực thông tin phục vụ công tác đánh giá, thẩm định, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và giải ngân
  • B.Thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử được xác định căn cứ theo thời gian thực ghi lại trên Hệ thống
  • C.Khi gửi hồ sơ thanh quyết toán đến Kho bạc Nhà nước, nhà thầu không phải cung cấp thông tin, tài liệu cho Kho bạc Nhà nước đối với các thông tin, tài liệu là văn bản điện tử trên Hệ thống
  • D.Các phương án trên đều đúng

Câu 6. (0,38 điểm)

Đối với đấu thầu qua mạng, chức năng trả lời làm rõ E-HSDT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được thực hiện bao nhiêu lần đối với mỗi yêu cầu làm rõ?

  • A.01 lần
  • B.02 lần
  • C.03 lần
  • D.Không giới hạn số lần

Câu 7. (0,38 điểm)

Đối với đấu thầu qua mạng, nhà thầu liên danh nộp bảo đảm dự thầu theo thể thức nào sau đây?

  • A.Từng thành viên liên danh có thể sử dụng thể thức bảo lãnh dự thầu khác nhau
  • B.Các thành viên liên danh bắt buộc phải sử dụng cùng thể thức bảo lãnh dự thầu điện tử
  • C.Các thành viên liên danh phải sử dụng cùng thể thức: bảo lãnh dự thầu điện tử hoặc bảo lãnh dự thầu bằng giấy
  • D.Các thành viên liên danh bắt buộc phải sử dụng cùng thể thức bảo lãnh dự thầu bằng giấy

Câu 8. (0,38 điểm)

Nhận định nào sau đây là đúng?

  • A.Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của chủ đầu tư, nếu nhà thầu từ chối hoặc không nộp bản gốc thư bảo lãnh dự thầu, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (đối với trường hợp sử dụng bảo lãnh dự thầu bằng văn bản giấy) theo yêu cầu của chủ đầu tư thì nhà thầu sẽ bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu
  • B.Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên mời thầu, nếu nhà thầu từ chối hoặc không nộp bản gốc thư bảo lãnh dự thầu, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (đối với trường hợp sử dụng bảo lãnh dự thầu bằng văn bản giấy) theo yêu cầu của bên mời thầu thì nhà thầu sẽ bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu
  • C.Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của tổ chuyên gia, nếu nhà thầu từ chối hoặc không nộp bản gốc thư bảo lãnh dự thầu, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (đối với trường hợp sử dụng bảo lãnh dự thầu bằng văn bản giấy) theo yêu cầu của tổ chuyên gia thì nhà thầu sẽ bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu
  • D.Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của tư vấn đấu thầu, nếu nhà thầu từ chối hoặc không nộp bản gốc thư bảo lãnh dự thầu, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (đối với trường hợp sử dụng bảo lãnh dự thầu bằng văn bản giấy) theo yêu cầu của tư vấn đấu thầu thì nhà thầu sẽ bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu

Câu 9. (0,38 điểm)

Đối với đấu thầu không qua mạng, quy định về việc công khai biên bản mở thầu trên Hệ thống nào sau đây là đúng?

  • A.Được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu
  • B.Được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm mở thầu
  • C.Được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 04 giờ kể từ thời điểm mở thầu
  • D.Được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ thời điểm mở thầu

Câu 10. (0,38 điểm)

Gói thầu nào sau đây không phải áp dụng đấu thầu qua mạng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?

  • A.Gói thầu hỗn hợp theo phương thức 02 giai đoạn
  • B.Gói thầu đấu thầu rộng rãi quốc tế
  • C.Gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện, đàm phán giá, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, gói thầu có sự tham gia của cộng đồng
  • D.Các phương án trên đều đúng

Câu 11. (0,38 điểm)

Việc hủy E-TBMT được thực hiện tại thời điểm nào?

  • A.Được thực hiện tại thời điểm đóng thầu trong trường hợp không có nhà thầu tham dự thầu
  • B.Được thực hiện sau thời điểm mở thầu
  • C.Được thực hiện trước thời điểm đóng thầu
  • D.Phương án A và C đều đúng

Câu 12. (0,38 điểm)

Khi chủ đầu tư sửa đổi E-HSMT, thay đổi thời điểm đóng thầu (nếu có) trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, nhận định nào sau đây đúng?

  • A.Nhà thầu chịu trách nhiệm theo dõi thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để cập nhật thông tin về việc sửa đổi E-HSMT, thay đổi thời điểm đóng thầu (nếu có) để làm cơ sở chuẩn bị E-HSDT
  • B.Nhà thầu phải tự chịu trách nhiệm và chịu bất lợi trong quá trình tham dự thầu nếu không theo dõi, cập nhật thông tin sửa đổi E-HSMT, thời điểm đóng thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong quá trình tham dự thầu
  • C.Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động gửi email thông báo về việc sửa đổi E-HSMT, thay đổi thời điểm đóng thầu (nếu có) cho các nhà thầu quan tâm đến gói thầu
  • D.Các phương án trên đều đúng

Câu 13. (0,38 điểm)

Trường hợp E-HSMT không đầy đủ thông tin (thiếu thiết kế, bản vẽ và các tài liệu khác) hoặc thông tin không rõ ràng, gây khó khăn cho nhà thầu trong việc chuẩn bị E-HSDT thì chủ đầu tư phải làm gì?

  • A.Phải sửa đổi, bổ sung E-HSMT cho phù hợp và tiến hành đăng tải lại E-HSMT
  • B.Thực hiện bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp và sửa đổi trên Hệ thống
  • C.Đính kèm thêm các thành phần còn thiếu của E-HSMT trên Hệ thống
  • D.Hủy thầu

Câu 14. (0,38 điểm)

Việc phải ký kết hợp đồng điện tử trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được áp dụng đối với gói thầu nào sau đây?

  • A.Gói thầu áp dụng đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến mà việc thanh toán hợp đồng được thực hiện qua Kho bạc nhà nước
  • B.Gói thầu áp dụng đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến mà việc thanh toán hợp đồng không thực hiện qua Kho bạc nhà nước
  • C.Tất cả các gói thầu áp dụng đấu thầu qua mạng
  • D.Tất cả các gói thầu áp dụng đấu thầu qua mạng và không qua mạng

Câu 15. (0,38 điểm)

Đối với đấu thầu qua mạng, sau khi đánh giá E-HSDT, tổ trưởng tổ chuyên gia phải thực hiện nội dung gì sau đây trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

  • A.Đính kèm bản scan báo cáo đánh giá E-HSDT (có chữ ký của tất cả thành viên trong tổ chuyên gia)
  • B.Đính kèm bản scan báo cáo đánh giá E-HSDT (không cần có chữ ký của tất cả thành viên trong tổ chuyên gia)
  • C.Đính kèm bản scan báo cáo đánh giá E-HSDT (chỉ cần chữ ký của tổ trưởng tổ chuyên gia)
  • D.Tất cả các phương án đều sai

Câu 16. (0,38 điểm)

Gói thầu hàng hóa có giá gói thầu 02 tỷ đồng thực hiện chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn, trường hợp chủ đầu tư đăng tải thông báo mời thầu vào 11h00 ngày Thứ 2 (08/9/2025), thời điểm nào sau đây là thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến sớm nhất

  • A.11h00 ngày thứ 6 (12/9/2025)
  • B.08h00 ngày thứ 3 (16/9/2025)
  • C.11h00 ngày thứ 3 (16/9/2025)
  • D.08h00 ngày thứ 4 (17/9/2025)

Câu 17. (0,38 điểm)

Đối với đấu thầu qua mạng, nhà thầu đính kèm bản scan thư giảm giá khi tham dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thì việc đánh giá tệp tin đính kèm này được thực hiện theo phương án nào sau đây

  • A.Không được xem xét, đánh giá trong Đơn dự thầu.
  • B.Được xem xét, đánh giá căn cứ tệp tin đính kèm
  • C.Được làm rõ trong trường hợp có sự sai khác thông tin về giảm giá giữa tệp tin đính kèm này và thông tin kê khai trong đơn dự thầu
  • D.Được bổ sung trong trường hợp có sự sai khác thông tin về giảm giá giữa tệp tin đính kèm này và thông tin kê khai trong đơn dự thầu

Câu 18. (0,38 điểm)

Đối với đấu thầu qua mạng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng. Trường hợp tại thời điểm đóng thầu không có nhà thầu tham dự thầu, chủ đầu tư quyết định xử lý tình huống theo cách gia hạn thời điểm đóng thầu thì thời gian gia hạn tối thiểu là bao nhiêu ngày

  • A.05 ngày làm việc
  • B.05 ngày
  • C.03 ngày
  • D.03 ngày làm việc

Câu 19. (0,38 điểm)

Phương thức lựa chọn nhà thầu nào sau đây áp dụng cho đấu thầu qua mạng

  • A.01 giai đoạn, 01 túi hồ sơ
  • B.02 giai đoạn, 01 túi hồ sơ
  • C.02 giai đoạn, 02 túi hồ sơ
  • D.Các phương án trên đều đúng

Câu 20. (0,38 điểm)

Đối với dự toán mua sắm, hạn mức áp dụng chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường đối với gói thầu mua sắm hàng hóa là

  • A.Có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng
  • B.Có giá gói thầu không quá 02 tỷ đồng
  • C.Có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng
  • D.Không có quy định về hạn mức áp dụng

Câu 21. (0,38 điểm)

Gói thầu hàng hóa có giá gói thầu 01 tỷ đồng thực hiện chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn, trường hợp chủ đầu tư đăng tải thông báo mời thầu vào 11h00 ngày Thứ 2 (08/9/2025), thời điểm nào sau đây là thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến sớm nhất

  • A.08h00 ngày thứ 6 (12/9/2025)
  • B.08h00 ngày thứ bẩy (13/9/2025)
  • C.11h00 ngày thứ 6 (12/9/2025)
  • D.08h00 ngày thứ 2 (15/9/2025)

Câu 22. (0,38 điểm)

Đối với đấu thầu rộng rãi qua mạng, trường hợp gói thầu có giá trị bảo đảm dự thầu nhỏ hơn 50 triệu đồng, thời gian có hiệu lực của thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh được quy định tại đâu

  • A.Trong E-HSMT
  • B.Trong thông báo mời đối chiếu tài liệu
  • C.Trong thông báo mời thương thảo hợp đồng
  • D.Các phương án trên đều sai

Câu 23. (0,38 điểm)

Đối với đấu thầu rộng rãi qua mạng, trường hợp gói thầu có giá trị bảo đảm dự thầu nhỏ hơn 50 triệu đồng, nhà thầu thực hiện nộp thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thì thời gian có hiệu lực của thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh được tính từ ngày nào

  • A.Ngày có thời điểm đóng thầu
  • B.Ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
  • C.Ngày thực hiện đối chiếu tài liệu
  • D.Các phương án trên đều sai

Câu 24. (0,38 điểm)

Đối với đấu thầu qua mạng, trường hợp cần sửa đổi E-HSDT đã nộp trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu phải thực hiện theo phương án nào sau đây khi E-HSMT của gói thầu này không phải sửa đổi

  • A.Phải tiến hành rút toàn bộ E-HSDT đã nộp trước đó để sửa đổi cho phù hợp và tiến hành nộp lại E-HSDT mới
  • B.Không phải tiến hành rút toàn bộ E-HSDT đã nộp trước đó, chỉ cần sửa đổi cho phù hợp và tiên hành nộp lại E-HSDT mới
  • C.Sửa đổi cho phù hợp E-HSDT đã nộp mà không phải nộp lại E-HSDT mới
  • D.Nhà thầu không được sửa đổi E-HSDT đã nộp

Câu 25. (0,38 điểm)

Đối với đấu thầu qua mạng, nhà thầu đã nộp E-HSDT nhưng sau đó E-HSMT của gói thầu này sửa đổi thì nhà thầu cần thực hiện theo phương án nào sau đây

  • A.Phải tiến hành rút toàn bộ E-HSDT đã nộp trước đó để sửa đổi cho phù hợp và tiến hành nộp lại E-HSDT mới
  • B.Không phải tiến hành rút toàn bộ E-HSDT đã nộp trước đó, chỉ cần sửa đổi cho phù hợp và tiên hành nộp lại E-HSDT mới
  • C.Sửa đổi cho phù hợp E-HSDT đã nộp mà không phải nộp lại E-HSDT mới
  • D.Các phương án trên đều sai

Câu 26. (0,38 điểm)

Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA) có hiệu lực từ ngày nào?

  • A.01/7/2020
  • B.Β. 01/8/2020
  • C.01/9/2020
  • D.01/10/2020

Đáp án và lời giải

Nộp bài để xem đáp án và giải thích từng câu, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Từ 201 đến 225 gồm 26 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ, kèm giải thích từng câu.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án và giải thích từng câu.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.