Khác
triết 219-248
30 câu45 phútSưu tầm2.400 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Tính tuyệt đối của chân lý thể hiện ở chỗ:
- A.Những tri thức của chân lý phản ánh đầy đủ, toàn diện hiện thực khách quan ở một giai đoạn lịch sử cụ thể xác định.
- B.Những tri thức của chân lý phản ánh đầy đủ, toàn diện hiện thực khách quan ở mọi giai đoạn lịch sử.
- C.Những tri thức của chân lý phản ánh đầy đủ, toàn diện hiện thực khách quan ở bất cứ điều kiện lịch sử nào.
- D.Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 2. (0,33 điểm)
Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đã góp phần tạo nên:
- A.Nền tảng lý luận khoa học cho việc phân tích một cách duy vật biện chứng các vấn đề của chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- B.Bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử triết học.
- C.Nền tảng lý luận khoa học cho sự phát triển kinh tế
- D.Sự ra đời của vật lý học hiện đại
Câu 3. (0,33 điểm)
Quan điểm vận động đòi hỏi:
- A.Phải xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng trong quá trình vận động.
- B.Khi tiến hành cải tạo sự vật, hiện tượng phải thông qua những hình thức vận động vốn có, đặc trưng của chúng.
- C.Nhận thức các hình thức vận động của vật chất thực chất là nhận thức bản thân thế giới vật chất.
- D.Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 4. (0,33 điểm)
Tự ý thức giúp con người:
- A.Tự đánh giá năng lực và trình độ hiểu biết của bản thân về thế giới, cũng như các quan điểm, tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng, hành vi, đạo đức và lợi ích của mình.
- B.Xác định đúng vị trí, điểm mạnh, điểm yếu của mình, ý thức về mình như một các nhân – chủ thể có ý thức đầy đủ về hành động của mình.
- C.Luôn làm chủ bản thân, chủ động điều chỉnh hành vi của mình trong tác động qua lại với thế giới khách quan.
- D.Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 5. (0,33 điểm)
Để phát huy vai trò tích cực của ý thức, phát huy vai trò của con người trong đời sống cần:
- A.Có thái độ đúng với con người, quan tâm, chăm lo phát triển con người toàn diện cả về thể chất và tinh thần.
- B.Quan tâm bồi dưỡng thế hệ trẻ có kiến thức, nắm vững khoa học – công nghệ hiện đại, có tình cảm cách mạng trong sáng, ý chí vươn lên xây dựng đất nước giàu mạnh.
- C.Tạo môi trường thuận lợi cho xây dựng con người, phát huy cao nhất tính tích cực xã hội, rèn luyện bản lĩnh, nâng cao trình độ khoa học, trình độ chuyên môn cho mỗi người.
- D.Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 6. (0,33 điểm)
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức đã dẫn đến sai lầm trong thực tiễn là:
- A.Phủ nhận tính khách quan, cường điệu vai trò của nhân tố chủ quan, duy ý chí, hành động bất chấp điều kiện, quy luật khách quan.
- B.Thái độ “khách quan chủ nghĩa”, thụ động, ỷ lại, trông chờ, không đem lại hiệu quả trong hoạt động thực tiễn.
- C.Không dẫn đến sai lầm gì.
- D.Tất cả các đáp án đều sai
Câu 7. (0,33 điểm)
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức đã dẫn đến sai lầm trong thực tiễn là:
- A.Phủ nhận tính khách quan, cường điệu vai trò của nhân tố chủ quan, duy ý chí, hành động bất chấp điều kiện, quy luật khách quan.
- B.Thái độ “khách quan chủ nghĩa”, thụ động, ỷ lại, trông chờ, không đem lại hiệu quả trong hoạt động thực tiễn.
- C.Không dẫn đến sai lầm gì.
- D.Tất cả các đáp án đều sai.
Câu 8. (0,33 điểm)
Trong đời sống xã hội, vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức biểu hiện:
- A.Vai trò của kinh tế đối với chính trị.
- B.Vai trò của đời sống vật chất đối với đời sống tinh thần.
- C.Vai trò của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội.
- D.Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 9. (0,33 điểm)
Ý thức phản ánh đúng hiện thực sẽ:
- A.Có thể dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực.
- B.Có thể hình thành nên những lý luận định hướng đúng đắn
- C.Có thể quyết định làm cho hoạt động của con người đúng và thành công.
- D.Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 10. (0,33 điểm)
Nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức sẽ:
- A.Rơi vào chủ nghĩa khách quan.
- B.Rơi vào chủ nghĩa chủ quan, duy tâm, duy ý chí.
- C.Rơi vào chủ nghĩa xét lại.
- D.Rời vào chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Câu 11. (0,33 điểm)
Nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:
- A.Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan.
- B.Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan.
- C.Nguyên tắc phát huy tính năng động chủ quan.
- D.Nguyên tắc lịch sử - cụ thể.
Câu 12. (0,33 điểm)
Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần quán triệt quan điểm:
- A.Toàn diện.
- B.Phiến diện.
- C.Ngụy biện.
- D.Chủ nghĩa chiết trung.
Câu 13. (0,33 điểm)
Từ nguyên lý về sự phát triển, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần quán triệt quan điểm:
- A.Toàn diện.
- B.Phát triển.
- C.Thực tiễn
- D.Phiến diện
Câu 14. (0,33 điểm)
Khi vận dụng cái chung vào cải tạo cái riêng cần:
- A.Áp dụng nguyên si cái chung vào cái riêng.
- B.Phải cá biệt hóa cái chung cho phù hợp với các đặc điểm của từng cái riêng.
- C.Tạo ra môi trường, điều kiện của cái riêng cho giống với cái chung.
- D.Không thể vận dụng cái chung để cải tạo cái riêng
Câu 15. (0,33 điểm)
Bài học rút ra từ cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên là:
- A.Dựa vào tất nhiên, bỏ qua ngẫu nhiên.
- B.Dựa vào tất nhiên và phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên xuất hiện bất ngờ.
- C.Dựa vào ngẫu nhiên, bỏ qua tất nhiên.
- D.Dựa vào cả tất nhiên và ngẫu nhiên.
Câu 16. (0,33 điểm)
Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả cho ta bài học, muốn loại bỏ sự vật cần:
- A.Loại bỏ nguyên nhân sinh ra sự vật.
- B.Tìm nguyên nhân sinh ra sự vật.
- C.Phát huy nguyên nhân sinh ra sự vật.
- D.Tác động vào nguyên nhân sinh ra sự vật.
Câu 17. (0,33 điểm)
Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả cho ta bài học, muốn nhận thức sự vật cần:
- A.Đặt sự vật trong trạng thái đứng im.
- B.Tách sự vật ra khỏi mối liên hệ với sự vật khác.
- C.Tìm ra nguyên nhân xuất hiện sự vật.
- D.Xóa bỏ nguyên nhân xuất hiện sự vật
Câu 18. (0,33 điểm)
Cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên cho ta bài học, trong nhận thức:
- A.Con người không thể nhận thức được cái tất nhiên mà chỉ có thể nhận thức được cái ngẫu nhiên.
- B.Con người có thể nhận thức được cái tất nhiên nhưng không thể nhận thức được cái ngẫu nhiên.
- C.Con người chỉ có thể chỉ ra được tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua
- D.Con người không thể nhận thức được tất nhiên cũng như ngẫu nhiên.
Câu 19. (0,33 điểm)
Cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên cho ta bài học, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần:
- A.Dựa vào tất nhiên và phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên xuất hiện bất ngờ.
- B.Tạo ra điều kiện thuận lợi để biến ngẫu nhiên phù hợp với thực tiễn thành tất nhiên và tất nhiên không phù hợp với thực tiễn thành ngẫu nhiên.
- C.Chỉ có thể chỉ ra được tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua
- D.Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 20. (0,33 điểm)
Từ quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về cặp phạm trù nội dung và hình thức, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần:
- A.Thường xuyên đối chiếu hình thức với nội dung, đem lại sự thay đổi cần thiết về hình thức để nó trở nên phù hợp với nội dung đã phát triển.
- B.Phải giữ sự ổn định của nội dung để phù hợp với hình thức.
- C.Chỉ cần thay đổi nội dung, không cần quan tâm đến hình thức.
- D.Chỉ cần thay đổi hình thức cho đẹp, không cần quan tâm đến nội dung
Câu 21. (0,33 điểm)
Từ quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về cặp phạm trù nội dung và hình thức, muốn biến đổi sự vật, hiện tượng thì:
- A.Trước hết phải tác động, làm thay đổi nội dung của sự vật, hiện tượng.
- B.Trước hết phải tác động, làm thay đổi hình thức của sự vật, hiện tượng.
- C.Không nên thay đổi nội dung cũng như hình thức của sự vật, hiện tượng.
- D.Thay đổi đồng thời nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng.
Câu 22. (0,33 điểm)
Muốn hiện thực hóa các khả năng thì:
- A.Cần phải có các điều kiện tương ứng.
- B.Không cần bất cứ điều kiện gì.
- C.Phải có các điều kiện giống nhau.
- D.Không phải hiện thực hóa khả năng nào cũng cần điều kiện.
Câu 23. (0,33 điểm)
Sự vật có nhiều khả năng, vậy nên trong hoạt động thực tiễn con người cần:
- A.Xuất phát từ những khả năng ngẫu nhiên, khả năng cụ thể, khả năng gần.
- B.Xuất phát từ những khả năng tất nhiên, khả năng cụ thể, khả năng gần.
- C.Xuất phát từ những khả năng tất nhiên, khả năng trừu tượng, khả năng gần.
- D.Xuất phát từ những khả năng tất nhiên, khả năng cụ thể, khả năng xa.
Câu 24. (0,33 điểm)
Cặp phạm trù khả năng và hiện thực cho chúng ta bài học, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn con người cần:
- A.Dựa vào hiện thực chứ không thể dựa vào khả năng.
- B.Khi đề ra kế hoạch phải tính đến mọi khả năng để kế hoạch đó sát với thực tiễn.
- C.Phải xác định được khả năng phát triển của sự vật, hiện tượng và tìm ra khả năng ấy trong chính bản thân nó.
- D.Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 25. (0,33 điểm)
Sai lầm khi không quán triệt ý nghĩa phương pháp luận của quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại là:
- A.Chủ quan, nóng vội, không chú ý thỏa đáng đến sự tích lũy về lượng.
- B.Bảo thủ trì trệ, không dám thực hiện bước nhảy khi đã lượng đã đạt tới điểm nút.
- C.Dập khuôn, máy móc giáo điều khi thực hiện bước nhảy.
- D.Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 26. (0,33 điểm)
Nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng là:
- A.Đấu tranh giữa các mặt đối lập
- B.Điều hòa mâu thuẫn.
- C.Dĩ hòa vi quý.
- D.Phải dùng bạo lực.
Câu 27. (0,33 điểm)
Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, trong nhận thức và hoạt động chúng ta cần:
- A.Quán triệt quan điểm phát triển.
- B.Quán triệt quan điểm thực tiễn.
- C.Quán triệt quan điểm toàn diện.
- D.Quán triệt quan điểm lịch sử - cụ thể.
Câu 28. (0,33 điểm)
Yêu cầu của quan điểm thực tiễn:
- A.Nhận thức sự vật phải gắn với nhu cầu thực tiễn.
- B.Phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của kết quả nhận thức.
- C.Tăng cường tổng kết thực tiễn để rút ra những kết luận góp phần bổ sung, hoàn thiện, phát triển nhận thức, lý luận
- D.Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 29. (0,33 điểm)
Trong thực tiễn nếu cường điệu, tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính, hạ thấp và phủ nhận vai trò của nhận thức lý tính, sẽ rơi vào:
- A.Chủ nghĩa duy cảm.
- B.Chủ nghĩa duy tâm.
- C.Chủ nghĩa duy lý.
- D.Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Câu 30. (0,33 điểm)
Trong thực tiễn nếu cường điệu thái quá vai trò của nhận thức lý tính, của trí tuệ sẽ rơi vào:
- A.Chủ nghĩa duy cảm.
- B.Chủ nghĩa duy tâm.
- C.Chủ nghĩa duy lý.
- D.Chủ nghĩa thực dụng
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
triết 219-248 gồm 30 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
