Bỏ qua tới nội dung

Khác

triết 161-186

26 câu45 phútSưu tầm7.000 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    26 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    26 câu · 0,38 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,38 điểm)

Các mối liên hệ, tác động trong thế giới bao gồm:

  • A.Mối liên hệ tác động giữa các sự vật, hiện tượng vật chất với nhau;
  • B.Mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng vật chất với các hiện tượng tinh thần;
  • C.Mối liên hệ giữa các hiện tượng tinh thần với nhau.
  • D.Tất cả các đáp án đều đúng

Câu 2. (0,38 điểm)

Việc phân chia các mối liên hệ trong sự vật, hiện tượng:

  • A.Có tính tương đối.
  • B.Có tính tuyệt đối.
  • C.Phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
  • D.Phụ thuộc vào ý niệm tuyệt đối

Câu 3. (0,38 điểm)

Thuật ngụy biện là:

  • A.Xem xét một chiều, chỉ thấy mặt này mà không thấy mặt khác.
  • B.Đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản và ngược lại.
  • C.Chú ý đến nhiều mặt nhưng lại xem xét dàn trải, không thấy mặt bản chất của đối tượng.
  • D.Lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau vào một mối liên hệ phổ biến

Câu 4. (0,38 điểm)

Chủ nghĩa chiết trung là:

  • A.Đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản và ngược lại.
  • B.Chú ý đến nhiều mặt nhưng lại xem xét dàn trải, không thấy mặt bản chất của đối tượng.
  • C.Lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau vào một mối liên hệ phổ biến
  • D.Xem xét một chiều, chỉ thấy mặt này mà không thấy mặt khác.

Câu 5. (0,38 điểm)

Phát triển là sự vận động:

  • A.Theo vòng tròn khép kín
  • B.Theo khuynh hướng đi lên.
  • C.Trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối.
  • D.Vận động theo khuynh hướng đi xuống.

Câu 6. (0,38 điểm)

Thực chất của phát triển là:

  • A.Sự phát sinh đối tượng mới phù hợp với quy luật tiến hóa và sự diệt vong của đối tượng cũ đã trở nên lỗi thời.
  • B.Sự gia tăng số lượng các đối tượng so với số lượng các đối tượng ban đầu.
  • C.Sự gia tăng kích thước của đối tượng mới so với đối tượng cũ.
  • D.Tất cả các đáp án đều đúng.

Câu 7. (0,38 điểm)

Đặc điểm chung của phát triển là:

  • A.Tính tiến lên theo đường xoáy ốc, có kế thừa, dường như lặp lại sự vật hiện tượng cũ, nhưng trên cơ sở cao hơn.
  • B.Sự vận động diễn ra theo vòng tròn, luôn lặp lại những chu kỳ như cũ
  • C.Sự vận động luôn diễn ra theo con đường thẳng từ thấp đến cao.
  • D.Sự vận động luôn diễn ra theo con đường từ cao xuống thấp.

Câu 8. (0,38 điểm)

Nguồn gốc của sự pháp triển:

  • A.Nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng.
  • B.Do sự tác động từ bên ngoài sự vật, hiện tượng.
  • C.Do ý muốn chủ quan của con người.
  • D.Do ý niệm tuyệt đối

Câu 9. (0,38 điểm)

Mối quan hệ giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất:

  • A.Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng; còn cái riêng hoặc hoàn toàn không có, hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung; là cái thứ yếu, tạm thời do cái chung sinh ra.
  • B.Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực
  • C.Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực; cái riêng tồn tại độc lập; cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng.
  • D.Cái chung tồn tại vĩnh viễn, còn cái riêng chỉ là tạm thời, thoáng qua.

Câu 10. (0,38 điểm)

Quan hệ giữa cái đơn nhất và cái chung:

  • A.Cái đơn nhất và cái chung là những mặt của cái riêng, tồn tại trong cái riêng, gắn bó hữu cơ với nhau, trong những điều kiện xác định chuyển hóa cho nhau.
  • B.Cái đơn nhất và cái chung là những mặt của cái riêng, tồn tại trong cái riêng, chúng hoàn toàn độc lập với nhau và không có khả năng chuyển hóa cho nhau.
  • C.Cái chung là cái toàn bộ, có tính hệ thống; cái đơn nhất chỉ là cái bộ phận nằm trong cái chung và là một phần của cái chung.
  • D.Chỉ có cái chung trong điều kiện xác định có thể chuyển hóa thành cái đơn nhất; cái đơn nhất không thể chuyển hóa thành cái chung.

Câu 11. (0,38 điểm)

Mối liên hệ nhân quả thể hiện:

  • A.Một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả.
  • B.Một kết quả chỉ do một nguyên nhân sinh ra
  • C.Một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra, các nguyên nhân có vai trò như nhau trong việc sinh ra kết quả.
  • D.Một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra, các nguyên nhân có vai trò khác nhau trong việc sinh ra kết quả.

Câu 12. (0,38 điểm)

Nguyên nhân giữ vai trò quyết định đến việc sinh ra kết quả là:

  • A.Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong.
  • B.Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên ngoài.
  • C.Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên ngoài.
  • D.Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên trong.

Câu 13. (0,38 điểm)

Quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên:

  • A.Tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình thông qua vô số ngẫu nhiên.
  • B.Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên, bổ sung cho tất nhiên
  • C.Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan trong sự thống nhất hữu cơ với nhau.
  • D.Tất cả các đáp án đều đúng.

Câu 14. (0,38 điểm)

Vai trò của tất nhiên và ngẫu nhiên đối với sự phát triển của sự vật, hiện tượng:

  • A.Tất nhiên và ngẫu nhiên đều có vai trò nhất định trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng.
  • B.Tất nhiên đóng vai trò chi phối sự phát triển của sự vật, hiện tượng.
  • C.Ngẫu nhiên có vai trò làm cho phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra nhanh hay chậm
  • D.Tất cả các đáp án đều đúng.

Câu 15. (0,38 điểm)

Chủ nghĩa duy vật biện chứngcho rằng mọi sự vật, hiện tượng đều có tất nhiên và ngẫu

  • A.Ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có tính tương đối.
  • B.Ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên có tính tuyệt đối.
  • C.Tất nhiên và ngẫu nhiên có vai trò như nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.
  • D.Chỉ tất nhiên mới có vai trò trong sự vận động, phát triển của sự vật, ngẫu nhiên không có vai trò gì trong sự vận động, phát triển ấy.

Câu 16. (0,38 điểm)

Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên thể hiện:

  • A.Trong sự vận động, phát triển của sự vật, tất nhiên và ngẫu nhiên không thể chuyển hóa cho nhau.
  • B.Trong những điều kiện nhất định của sự vận động, phát triển của sự vật, tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau.
  • C.Chỉ có tất nhiên chuyển hóa thành ngẫu nhiên trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng mà không có chiều ngược lại.
  • D.Chỉ có ngẫu nhiên chuyển hóa thành tất nhiên trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng mà không có chiều ngược lại.

Câu 17. (0,38 điểm)

Hình thức của sự vật, hiện tượng là:

  • A.Cái biểu hiện ra bên ngoài sự vật, hiện tượng.
  • B.Cái biểu hiện cấu trúc bên trong sự vật, hiện tượng.
  • C.Không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái biểu hiện cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng.
  • D.Yếu tố bất biến, không có sự thay đổi, phát triển.

Câu 18. (0,38 điểm)

Nội dung và hình thức của sự vật hiện tượng tồn tại:

  • A.Thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, trong đó nội dung giữ vai trò quyết định hình thức.
  • B.Thống nhất chặt chẽ, trong đó hình thức giữ vai trò quyết định nội dung.
  • C.Biệt lập, tách rời, không có sự liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau.
  • D.Thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, sự tác động qua lại của chúng là như nhau.

Câu 19. (0,38 điểm)

Về cơ bản, bản chất và hiện tượng:

  • A.Có xu hướng phù hợp với nhau.
  • B.Hoàn toàn đồng nhất với với nhau.
  • C.Không có mối liên hệ hữu cơ với nhau.
  • D.Có xu hướng đối lập nhau

Câu 20. (0,38 điểm)

Quan hệ giữa khả năng và hiện thực thể hiện:

  • A.Khả năng và hiện thực thống nhất biện chứng với nhau, chúng loại trừ nhau theo những dấu hiệu căn bản nhất, nhưng không cô lập hoàn toàn với nhau.
  • B.Khả năng và hiện thực thống nhất biện chứng với nhau, chúng loại trừ nhau theo những dấu hiệu căn bản nhất, và cô lập hoàn toàn với nhau.
  • C.Khả năng và hiện thực không có mối liên hệ với nhau, chúng loại trừ nhau hoàn toàn.
  • D.Khả năng và hiện thực luôn luôn thống nhất với nhau.

Câu 21. (0,38 điểm)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng, quy luật tồn tại:

  • A.Khách quan không lệ thuộc vào ý chí của con người; con người có thể nhận thức, vận dụng và xóa bỏ được quy luật.
  • B.Lệ thuộc vào ý chí của con người; con người có thể nhận thức và xóa bỏ được quy luật.
  • C.Khách quan không lệ thuộc vào ý chí của con người; con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng quy luật chứ không xóa bỏ được quy luật.
  • D.Khách quan không lệ thuộc vào ý chí của con người; con người không thể nhận thức và vận dụng quy luật, cũng như không thể xóa bỏ được quy luật.

Câu 22. (0,38 điểm)

Chất của sự vật được quy định bởi:

  • A.Chất của những yếu tố tạo thành sự vật
  • B.Phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật.
  • C.Kết cấu của sự vật.
  • D.Chất của sự vật không những được quy định bởi chất của các yếu tố tạo thành sự vật mà còn bởi phương thức liên kết giữa các yếu tố đó và kết cấu của sự vật.

Câu 23. (0,38 điểm)

Quan niệm về lượng của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

  • A.Lượng của sự vật có tính khách quan vì nó là một dạng biểu hiện của vật chất, chiếm một vị trí nhất định trong không gian và tồn tại trong một thời gian nhất định.
  • B.Trong sự vật, hiện tượng có nhiều loại lượng khác nhau, có lượng là yếu tố quy định bên trong, có lượng chỉ thể hiện yếu tố bên ngoài của sự vật, hiện tượng; có lượng cụ thể và có lượng trừu tượng.
  • C.Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có ý nghĩa tương đối.
  • D.Tất cả các đáp án đều đúng.

Câu 24. (0,38 điểm)

Điểm nút là:

  • A.Điểm bất kỳ trong sự thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng.
  • B.Điểm mà ở đó chất và lượng của sự vật có sự thống nhất với nhau.
  • C.Điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, là cho chất của sự vật thay đổi, chuyển thành chất mới, thời điểm mà tại đó bắt đầu xảy ra bước nhảy.
  • D.Điểm đánh dấu sự thay đổi về chất của sự vật.

Câu 25. (0,38 điểm)

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng bước nhảy là:

  • A.Sự kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật, hiện tượng.
  • B.Điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất mới.
  • C.Giới hạn cuối cùng của sự phát triển về lượng của sự vật, hiện tượng.
  • D.Điểm kết thúc sự phát triển của sự vật, hiện tượng.

Câu 26. (0,38 điểm)

Bước nhảy toàn bộ là:

  • A.Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, … của sự vật, hiện tượng thay đổi.
  • B.Bước nhảy làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận.
  • C.Bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận, … của sự vật, hiện tượng.
  • D.Là bước nhảy diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

triết 161-186 gồm 26 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.