Khác
triết 126-160
35 câu45 phútSưu tầm8.800 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
35 câu trắc nghiệm một lựa chọn
35 câu · 0,29 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,29 điểm)
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập có tính:
- A.Tuyệt đối
- B.Tương đối
- C.Tạm thời, tương đối, có điều kiện
- D.Lâu dài, bền vững.
Câu 2. (0,29 điểm)
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập có tính:
- A.Tương đối
- B.Tuyệt đối
- C.Tương đồng
- D.Cân bằng
Câu 3. (0,29 điểm)
Mâu thuẫn có vai trò quyết định trực tiếp quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là:
- A.Mâu thuẫn thứ yếu.
- B.Mâu thuẫn cơ bản.
- C.Mâu thuẫn bên trong.
- D.Mâu thuẫn đối kháng.
Câu 4. (0,29 điểm)
Mâu thuẫn giữa các giai cấp, tập đoàn người, lực lượng, xu hướng xã hội…có lợi ích cơ bản đối lập nhau và không thể điều hòa được là:
- A.Mâu thuẫn chủ yếu.
- B.Mâu thuẫn cơ bản.
- C.Mâu thuẫn đối kháng.
- D.Mâu thuẫn bên ngoài.
Câu 5. (0,29 điểm)
Hình thức “xoáy ốc” thể hiện đặc trưng của quá trình phát triển biện chứng, đó là:
- A.Tính kế thừa, tính lặp lại và tính tiến lên.
- B.Tính liên tục, tính khách quan và tính phổ biến.
- C.Tính liên tục, tính kế thừa và tính đa dạng.
- D.Tính kế thừa, tính phổ biến và tính tiến lên.
Câu 6. (0,29 điểm)
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “Lý luận nhận thức là một bộ phận của triết học nghiên cứu ……. của nhận thức, các giai đoạn của nhận thức, con đường để đạt tới chân lý, tiêu chuẩn của chân lý”
- A.quy luật
- B.bản chất
- C.mối quan hệ
- D.hình thức
Câu 7. (0,29 điểm)
Lý luận nhận thức trả lời câu hỏi:
- A.Bản chất của thế giới của thế giới là gì?
- B.Vật chất có trước, quyết định ý thức hay ý thức có trước, quyết định vật chất?
- C.Con người có nhận thức được thế giới hay không?
- D.Triết học là gì?
Câu 8. (0,29 điểm)
Về khả năng nhận thức của con người, V.I. Lênin đã chỉ rõ:
- A.Chỉ có những cái mà con người chưa biết chứ không có cái gì không thể biết.
- B.Có những cái con người có thể biết và có những cái con người không thể biết
- C.Con người đã biết mọi thứ về thế giới.
- D.Con người chưa biết gì về thế giới.
Câu 9. (0,29 điểm)
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất – cảm tính, có tính [ ] của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ”.
- A.phổ biến
- B.giai cấp
- C.lịch sử - xã hội
- D.toàn diện
Câu 10. (0,29 điểm)
Hoạt động thực tiễn có những hình thức cơ bản của là:
- A.Hoạt động sản xuất vật chất.
- B.Hoạt động chính trị - xã hội.
- C.Hoạt động thực nghiệm khoa học.
- D.Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 11. (0,29 điểm)
Tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý, là:
- A.Tri thức
- B.Thực tiễn
- C.Sự tán thành của số đông.
- D.Lợi ích.
Câu 12. (0,29 điểm)
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến ………- đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan”.
- A.thực tiễn
- B.trực quan sinh động
- C.tư duy cụ thể
- D.tư duy khái quát
Câu 13. (0,29 điểm)
Giai đoạn nhận thức cảm tính bao gồm các hình thức:
- A.Cảm giác, tri giác, suy lý (suy luận).
- B.Cảm giác, tri giác, biểu tượng.
- C.Cảm giác, tri giác, khái niệm.
- D.Cảm giác, biểu tượng, phán đoán.
Câu 14. (0,29 điểm)
Giai đoạn nhận thức lý tính bao gồm các hình thức:
- A.Cảm giác, tri giác, biểu tượng.
- B.Biểu tượng, khái niệm, phán đoán.
- C.Khái niệm, phán đoán, suy lý (suy luận).
- D.Tri giác, biểu tượng, phán đoán.
Câu 15. (0,29 điểm)
Các tính chất của chân lý:
- A.Tính khách quan, toàn diện và lịch sử - cụ thể.
- B.Tính khách quan, tính tương đối và tính tuyệt đối, tính cụ thể.
- C.Tính khách quan, tính phát triển và tính thực tiễn.
- D.Tính khách quan, tính tương đối và tính tuyệt đối, tính trừu tượng.
Câu 16. (0,29 điểm)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng vật chất là:
- A.Thực tại chủ quan – cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức.
- B.Thực tại khách quan – cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức.
- C.Thực tại khách quan – cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức.
- D.Thực tại chủ quan – cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức
Câu 17. (0,29 điểm)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng, vận động là:
- A.Kết quả do “cái hích của Thượng đế” tạo ra.
- B.Một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất.
- C.Sự thay đổi vị trí của các sự vật, hiện tượng trong không gian và thời gian.
- D.Do con người tưởng tượng ra.
Câu 18. (0,29 điểm)
Không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là:
- A.Có tận cùng và hữu hạn.
- B.Vô cùng, vô tận, không có giới hạn.
- C.Không gian là vô cùng, vô tận; thời gian là hữu hạn.
- D.Không gian là hữu hạn; thời gian là vô cùng, vô tận.
Câu 19. (0,29 điểm)
Tiền đề cho sự thống nhất của thế giới là:
- A.Tồn tại của thế giới.
- B.Vận động của vật chất
- C.Không gian và thời gian
- D.Tinh thần đoàn kết của con người.
Câu 20. (0,29 điểm)
Quan điểm của các nhà triết học duy tâm về ý thức:
- A.Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra.
- B.Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất
- C.Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất.
- D.Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc con người.
Câu 21. (0,29 điểm)
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức:
- A.Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra.
- B.Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất
- C.Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất.
- D.Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc con người.
Câu 22. (0,29 điểm)
Quan điểm nào về ý thức dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
- A.Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người và động vật bậc cao.
- B.Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người.
- C.Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất
- D.Ý thức là sự phản ánh thế giới hiện thực bởi bộ óc con người.
Câu 23. (0,29 điểm)
Sự kích thích chủ yếu làm chuyển biến dần bộ óc của loài vượn người thành bộ óc con người và tâm lý động vật thành ý thức con người, là:
- A.Lao động.
- B.Ngôn ngữ.
- C.Lao động và ngôn ngữ.
- D.Thế giới khách quan
Câu 24. (0,29 điểm)
Ý thức xuất hiện là kết quả của:
- A.Quá trình tiến hóa lâu dài của giới tự nhiên, của lịch sử trái đất.
- B.Thực tiễn xã hội – lịch sử của con người.
- C.Quá trình tiến hóa lâu dài của giới tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của thực tiễn xã hội – lịch sử của con người.
- D.Lực lượng siêu tự nhiên
Câu 25. (0,29 điểm)
Trong ý thức của chủ thể, biểu tượng về thế giới khách quan:
- A.Có thể đúng đắn hoặc sai lầm.
- B.Luôn luôn đúng đắn
- C.Luôn luôn sai lầm.
- D.Không tồn tại
Câu 26. (0,29 điểm)
Đặc tính căn bản để phân biệt trình độ phản ánh ý thức người với trình độ phản ánh tâm lý động vật là:
- A.Tính tích cực, sáng tạo, gắn bó chặt chẽ với nhận thức khoa học.
- B.Tính tích cực, sáng tạo, gắn bó chặt chẽ với thực tiễn xã hội.
- C.Tính đa dạng, phong phú, gắn bó chặt chẽ với thực tiễn xã hội.
- D.Tính đa dạng, phong phú, gắn bó chặt chẽ với nhận thức khoa học.
Câu 27. (0,29 điểm)
Thành tố rất quan trọng của ý thức, đánh dấu trình độ phát triển của ý thức là:
- A.Tự ý thức.
- B.Tiềm thức.
- C.Vô thức.
- D.Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 28. (0,29 điểm)
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:
- A.Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả; còn thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tính thức hai, do ý thức tinh thần sinh ra.
- B.Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất.
- C.Vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức, ý thức lệ thuộc hoàn toàn vào vật chất.
- D.Tất cả các đáp án đều sai
Câu 29. (0,29 điểm)
Vai trò của vật chất đối với ý thức được thể hiện:
- A.Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức.
- B.Vật chất quyết định nội dung, bản chất của ý thức.
- C.Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức.
- D.Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức.
Câu 30. (0,29 điểm)
Tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện:
- A.Ý thức do vật chất sinh ra, nhưng khi đã ra đời thì ý thức có đời sống riêng, có quy luật vận động phát triển riêng, không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất.
- B.Ý thức một khi ra đời thì có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất.
- C.Ý thức có thể thay đổi nhanh, chậm, song hành với hiện thực, nhưng nhìn chung nó thường thay đổi chậm so với sự biến đổi của thế giới vật chất.
- D.Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 31. (0,29 điểm)
Ý thức có thể tác động tiêu cực khi:
- A.Ý thức dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực.
- B.Ý thức phản ánh sai lạc, xuyên tạc hiện thực.
- C.Ý thức phản ánh đúng hiện thực.
- D.Tất cả các đáp án đều sai
Câu 32. (0,29 điểm)
Nếu tuyệt đối hóa vai trò của vật chất sẽ rơi vào:
- A.Chủ nghĩa khách quan
- B.Chủ nghĩa duy vật tầm thường
- C.Chủ nghĩa thực dụng
- D.Chủ nghĩa khách quan, chủ nghĩa thực dụng và chủ nghĩa duy vật tầm thường
Câu 33. (0,29 điểm)
Đặc điểm của phép biện chứng duy vật:
- A.Phép biện chứng duy vật hình thành từ sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng; giữa lý luận nhận thức và lôgích biện chứng.
- B.Phép biện chứng duy vật hình thành từ sự liên kết giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
- C.Phép biện chứng duy vật hình thành từ sự quy định lẫn nhau giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
- D.Phép biện chứng duy vật hình thành từ sự tác động lẫn nhau giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
Câu 34. (0,29 điểm)
Liên hệ là quan hệ giữa hai đối tượng mà:
- A.Sự thay đổi của đối tượng này không làm đối tượng kia thay đổi
- B.Sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi.
- C.Sự thay đổi của đối tượng này giống hệt sự thay đổi của đối tượng kia.
- D.Nếu đối tượng này không thay đổi thì đối tượng kia cũng không thay đổi.
Câu 35. (0,29 điểm)
Cơ sở của các mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng là:
- A.Tính thống nhất vật chất của thế giới.
- B.Tinh thần thế giới, ý niệm tuyệt đối.
- C.Cảm giác, ý thức.
- D.Nhận thức.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
triết 126-160 gồm 35 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
