Bỏ qua tới nội dung

Khác

Trắc Nghiệm Hệ Điều Hành #1 chương 5

22 câu45 phútSưu tầm8.600 lượt làm

  • Giải thích từng câu
  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    22 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    22 câu · 0,45 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm và xem giải thích từng câu.

I

Câu 1. (0,45 điểm)

Để quản lý không gian bộ nhớ cấp phát cho tiến trình, hệ điều hành sử dụng 2 thanh ghi nào?

  • A.Base register & Limit register
  • B.Address register & Base register
  • C.Start register & Limit register
  • D.Address register & Full register

Câu 2. (0,45 điểm)

Một hệ thống có: kernel Hệ điều hành = 4MB, chương trình P1 = 3MB, chương trình P2 = 6MB, bộ nhớ vật lý = 12MB. Hãy cho biết không gian bộ nhớ vật lý tối đa có thể cấp cho chương trình là bao nhiêu?

  • A.12 MB
  • B.8 MB
  • C.6 MB
  • D.4 MB

Câu 3. (0,45 điểm)

Để quản lý bộ nhớ, Hệ điều hành cần sự hỗ trợ từ thiết bị phần cứng nào?

  • A.CPU (Center Processing Unit) và RAM (Random Access Memory)
  • B.CPU (Center Processing Unit) và HDD (Hard Disk Drive)
  • C.CPU (Center Processing Unit) và MMU (Memory Management Unit)
  • D.MMU (Memory Management Unit) và RAM (Random Access Memory)

Câu 4. (0,45 điểm)

Khái niệm “không gian địa chỉ vật lý” (Physical address) là gì?

  • A.là vùng địa chỉ trỏ đến toàn bộ các Bytes trên bộ nhớ vật lý.
  • B.là vùng địa chỉ trỏ đến toàn bộ các Bytes trong vùng nhớ cấp cho process.
  • C.là vùng địa chỉ trỏ đến toàn bộ các Bytes trên đĩa cứng vật lý.
  • D.là vùng địa chỉ trỏ đến toàn bộ các Bytes trên bộ nhớ ảo.

Câu 5. (0,45 điểm)

Khái niệm “không gian địa chỉ luận lý” (Logical address) là gì?

  • A.là vùng địa chỉ trỏ đến toàn bộ các Bytes trên bộ nhớ vật lý.
  • B.là vùng địa chỉ trỏ đến toàn bộ các Bytes trong vùng nhớ cấp cho process.
  • C.là vùng địa chỉ trỏ đến toàn bộ các Bytes trên đĩa cứng cấp cho process.
  • D.là vùng địa chỉ trỏ đến toàn bộ các Bytes trên bộ nhớ ảo.

Câu 6. (0,45 điểm)

Người dùng sử dụng một ngôn ngữ lập trình để viết (code) một phần mềm. Để có thể thực thi, anh ta tiến hành biên dịch (Compile) phần mềm đó. Không gian địa chỉ của phần mềm sau khi được chuyển đổi bởi trình biên dịch thuộc loại nào?

  • A.Symbolic address.
  • B.Relocatable address
  • C.Physical address
  • D.Logical address.

Câu 7. (0,45 điểm)

Một chương trình sau khi được biên dịch (Compile), bộ nạp (Loader) tiến hành nạp chương trình đó vào bộ nhớ. Không gian địa chỉ do Loader chuyển đổi từ chương trình dịch thuộc loại nào?

  • A.Symbolic address.
  • B.Relocatable address
  • C.Physical address
  • D.Logical address.

Câu 8. (0,45 điểm)

Để nạp một lệnh và dữ liệu của một tiến trình đang chạy trong bộ nhớ, CPU sẽ sử dụng loại địa chỉ nào?

  • A.Địa chỉ danh biểu.
  • B.Địa chỉ ảo.
  • C.Địa chỉ luận lý.
  • D.Địa chỉ vật lý.

Câu 9. (0,45 điểm)

Trong quá trình viết (code) một phần mềm, người lập trình sử dụng nhiều không gian địa chỉ cho lệnh và dữ liệu. Những không gian địa chỉ này sẽ được chuyển đổi thành “địa chỉ tái định vị” vào thời điểm nào?

  • A.Thời gian biên dịch chương trình
  • B.Thời gian nạp chương trình
  • C.Thời gian thực thi chương trình
  • D.Biên dịch, nạp và thực thi chương trình

Câu 10. (0,45 điểm)

Tại thời điểm biên dịch (Compile), nếu biết trước địa chỉ bộ nhớ vật lý được cấp cho tiến trình thì Compiler có thể liên kết địa chỉ như thế nào?

  • A.biên dịch ngay "Relocatable address” thành “Physical address".
  • B.biên dịch ngay "Physical address” thành “Relocatable address".
  • C.biên dịch ngay "Symbolic address” thành “Relocatable address".
  • D.biên dịch ngay "Symbolic address" thành “Physical address".

Câu 11. (0,45 điểm)

Một tiến trình được Hệ điều hành cấp 1 không gian bộ nhớ vật lý, giới hạn bởi “Based address” và “limit address”. Khi nạp chương trình vào bộ nhớ, bộ Loader phải chuyển đổi không gian chương trình thành địa chỉ vật lý bằng cách nào?

  • A.sử dụng “Based address" (+) "Physical address"
  • B.sử dụng “Based address" (+) "Relocatable address"
  • C.sử dụng “Limit address" (+) “Physical address"
  • D.sử dụng “Limit address" (+) "Relocatable address"

Câu 12. (0,45 điểm)

Tại thời điểm thực thi tiến trình, một process có thể được di chuyển từ vùng nhớ này sang vùng nhớ khác. Việc chuyển đổi không gian địa chỉ này được thực hiện bằng cách nào?

  • A.dùng bộ quản lý bộ nhớ MMU
  • B.dùng kỹ thuật phân trang (Paging).
  • C.dùng kỹ thuật phân đoạn (Segmentation)
  • D.dùng cả 3 loại trên.

Câu 13. (0,45 điểm)

Tại thời điểm thực thi, việc ánh xạ địa chỉ để di chuyển tiến trình giữa không gian bộ nhớ vật lý (physical memory) và không gian bộ nhớ ảo (virtual memory) được thực hiện bởi:

  • A.Trình biên dịch.
  • B.Bộ nạp.
  • C.Bộ quản lý bộ nhớ MMU.
  • D.Trình soạn thảo liên kết.

Câu 14. (0,45 điểm)

Bộ nhớ ảo (Virtual Memory) sử dụng thiết bị nào để lưu trữ các phần của tiến trình?

  • A.bộ nhớ RAM.
  • B.bộ nhớ phụ.
  • C.các thanh ghi CPU.
  • D.bộ nhớ ROM.

Câu 15. (0,45 điểm)

Nhằm tối ưu sử dụng bộ nhớ, Hệ điều hành biên dịch sẵn các hàm, thủ tục... thành các External module dùng chung cho nhiều tiến trình khác nhau. Tên gọi của kỹ thuật này là gì?

  • A.Static linking
  • B.Dynamic linking
  • C.Overlay
  • D.Swapping

Câu 16. (0,45 điểm)

Nhằm tối ưu sử dụng bộ nhớ, Hệ điều hành chỉ giữ lại trong bộ nhớ những lệnh / dữ liệu cần dùng của tiến trình, không nạp vào bộ nhớ lệnh / dữ liệu chưa đến lượt xử lý. Tên gọi của kỹ thuật này là gì?

  • A.Static linking
  • B.Dynamic linking
  • C.Overlay
  • D.Swapping

Câu 17. (0,45 điểm)

Nhằm tối ưu sử dụng bộ nhớ, Hệ điều hành đưa một phần tiến trình ra khỏi bộ nhớ chính, lưu tạm trên ổ cứng. Khi tiến trình thì nạp vào. Tên gọi của kỹ thuật này là gì?

  • A.Static linking
  • B.Dynamic linking
  • C.Overlay
  • D.Swapping

Câu 18. (0,45 điểm)

Trong quản lý bộ nhớ, cơ chế phủ lấp (overlay) thực hiện nhằm mục đích nào?

  • A.Cấp phát bộ nhớ có dung lượng nhỏ hơn so với dung lượng tiến trình.
  • B.Ánh xạ tại thời điểm thực thi từ địa chỉ ảo tới địa chỉ vật lý
  • C.Chương trình chính được nạp vào bộ nhớ và được thực thi
  • D.Nạp các chương trình vào vùng nhớ có địa chỉ vật lý

Câu 19. (0,45 điểm)

Kỹ thuật Swapping tiến trình là việc hoán chuyển các phần của tiến trình giữa 2 thiết bị nào?

  • A.Bộ nhớ chính và bộ nhớ đệm cache.
  • B.Bộ nhớ đệm và đĩa cứng.
  • C.Bộ nhớ chính và vùng lưu trữ phụ.
  • D.Bộ nhớ chính và đĩa cứng.

Câu 20. (0,45 điểm)

Kỹ thuật Swapping tiến trình giải quyết được vần đề nào? vấn đề tổng không gian tiến trình:

  • A.tổng không gian tiến trình lớn hơn tổng bộ nhớ vật lý.
  • B.tổng không gian tiến trình nhỏ hơn tổng bộ nhớ vật lý.
  • C.tổng không gian tiến trình lớn hơn các thanh ghi CPU.
  • D.tổng không gian tiến trình lớn hơn bộ nhớ đệm cache.

Câu 21. (0,45 điểm)

Hiện tượng bộ nhớ có những vùng trống rời rạc, không chứa tiến trình nào được gọi là gì?

  • A.Bộ nhớ phân tán.
  • B.Bộ nhớ không liên tục.
  • C.Phân mảnh nội.
  • D.Phân mảnh ngoại.

Câu 22. (0,45 điểm)

Hiện tượng bộ nhớ có những vùng trống bên trong không gian đã cấp cho tiến trình được gọi là gì?

  • A.Bộ nhớ phân tán.
  • B.Bộ nhớ không liên tục.
  • C.Phân mảnh nội.
  • D.Phân mảnh ngoại.

Đáp án và lời giải

Nộp bài để xem đáp án và giải thích từng câu, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Trắc Nghiệm Hệ Điều Hành #1 chương 5 gồm 22 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ, kèm giải thích từng câu.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án và giải thích từng câu.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.