Bỏ qua tới nội dung

Khác

PLDC 87-117

30 câu45 phútSưu tầm4.800 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    30 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    30 câu · 0,33 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,33 điểm)

Một trong những biện pháp tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:

  • A.Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học.
  • B.Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
  • C.Đẩy mạnh sự phát triển của các công ty, tập đoàn đa quốc gia.
  • D.Đẩy mạnh hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa.

Câu 2. (0,33 điểm)

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật thuộc về biện pháp nào để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa:

  • A.Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật.
  • B.Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với công tác pháp chế.
  • C.Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
  • D.Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật.

Câu 3. (0,33 điểm)

Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa:

  • A.Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với công tác pháp chế.
  • B.Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
  • C.Đẩy mạnh hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa.
  • D.Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật.

Câu 4. (0,33 điểm)

Tăng cường công tác giải thích pháp luật thuộc về biện pháp nào để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa:

  • A.Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với công tác pháp chế.
  • B.Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật.
  • C.Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
  • D.Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật.

Câu 5. (0,33 điểm)

Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc về biện pháp nào để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa:

  • A.Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
  • B.Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với công tác pháp chế.
  • C.Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật.
  • D.Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật.

Câu 6. (0,33 điểm)

Một trong những nguyên tắc của pháp chế xã hội chủ nghĩa là bảo đảm tính tối cao của:

  • A.Đường lối của Đảng.
  • B.Hiến pháp và luật.
  • C.Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  • D.Quyết định của Chủ tịch nước.

Câu 7. (0,33 điểm)

Một trong những nguyên tắc của pháp chế xã hội chủ nghĩa là bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên quy mô:

  • A.Một vùng.
  • B.Một địa phương.
  • C.Một miền.
  • D.Toàn quốc.

Câu 8. (0,33 điểm)

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc của pháp chế xã hội chủ nghĩa:

  • A.Bảo đảm sự phát triển của các công ty, tập đoàn đa quốc gia.
  • B.Bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp và luật.
  • C.Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc.
  • D.Bảo đảm và bảo vệ các quyền tự do và lợi ích hợp pháp của công dân.

Câu 9. (0,33 điểm)

Một trong những nguyên tắc của pháp chế xã hội chủ nghĩa là:

  • A.Bảo đảm sự phát triển của các công ty, tập đoàn đa quốc gia.
  • B.Bảo đảm hoạt động nghiên cứu khoa học.
  • C.Bảo đảm hoạt động xuất, nhâp khẩu hàng hóa.
  • D.Bảo đảm và bảo vệ các quyền tự do và lợi ích hợp pháp của công dân.

Câu 10. (0,33 điểm)

Nội dung nào sau đây là nguyên tắc của pháp chế xã hội chủ nghĩa:

  • A.Bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp và luật.
  • B.Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc.
  • C.Bảo đảm và bảo vệ các quyền tự do và lợi ích hợp pháp của công dân.
  • D.Tất cả đáp án đều đúng.

Câu 11. (0,33 điểm)

Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 12. (0,33 điểm)

Chủ thể thực hiện hành vi tham nhũng chỉ có thể là cán bộ, công chức.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 13. (0,33 điểm)

Bất kỳ người nào cũng là chủ thể của hành vi tham nhũng.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 14. (0,33 điểm)

Tham ô tài sản là trường hợp người có chức vụ, quyền hạn đã lạm dụng vượt quá chức vụ, quyền hạn của mình chiếm đoạt tài sản của người khác.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 15. (0,33 điểm)

Nhận hối lộ là hành vi lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 16. (0,33 điểm)

Các tội phạm về tham nhũng được quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 17. (0,33 điểm)

Công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị là một trong những giải pháp phòng ngừa tham nhũng.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 18. (0,33 điểm)

Minh bạch tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức là một trong những giải pháp phòng ngừa tham nhũng.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 19. (0,33 điểm)

Tố cáo và giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng là một trong những giải pháp phòng ngừa tham nhũng.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 20. (0,33 điểm)

Phát hiện tham nhũng thông qua công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước là một trong những giải pháp phát hiện tham nhũng.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 21. (0,33 điểm)

Hình thức xử lý cao nhất đối với người có hành vi tham nhũng là:

  • A.Xử lý hình sự.
  • B.Xử lý kỷ luật.
  • C.Xử lý hành chính.
  • D.Xử lý dân sự.

Câu 22. (0,33 điểm)

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tham nhũng là:

  • A.Lợi dụng quyền hành để nhũng nhiễu nhân dân.
  • B.Lợi dụng quyền hành để trục lợi riêng.
  • C.Hành vi của bất kỳ người nào đã lợi dụng nhiệm vụ được giao để vụ lợi.
  • D.Hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

Câu 23. (0,33 điểm)

Các tội phạm về tham nhũng được quy định tại:

  • A.Bộ Luật Hình sự.
  • B.Luật Phòng, chống tham nhũng.
  • C.Luật Cán bộ, công chức.
  • D.Luật Viên chức.

Câu 24. (0,33 điểm)

Chủ thể thực hiện hành vi tham nhũng chỉ có thể là:

  • A.Bất kỳ người nào.
  • B.Cán bộ, công chức.
  • C.Người có chức vụ, quyền hạn.
  • D.Lãnh đạo của các doanh nghiệp Nhà nước.

Câu 25. (0,33 điểm)

Hành vi nào sau đây được coi là tham ô tài sản:

  • A.Người bán gạo kém chất lượng cho người tiêu dung nhàm chiếm đoạt tiền của họ.
  • B.Người bác sĩ lạm dụng chức trách khám, kê đơn thuốc cho bệnh nhân đã kê “khống” đơn thuốc để chiếm đoạt tiền của cơ quan bảo hiểm.
  • C.Người lái xe được cơ quan giao nhiệm vụ vận chuyển (kiêm áp tải hàng) chiếm đoạt tài sản mình có trách nhiệm quản lý.
  • D.Tổ chức cho người đưa và người nhận hối lộ gặp nhau để họ thỏa thuận về công việc cần phải làm và số tiền (của hối lộ).

Câu 26. (0,33 điểm)

Một trong những giải pháp phòng ngừa tham nhũng là:

  • A.Phát hiện tham nhũng thông qua công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước.
  • B.Tố cáo và giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng.
  • C.Xử lý hành vi tham nhũng và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
  • D.Công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Câu 27. (0,33 điểm)

Một trong những giải pháp phát hiện tham nhũng là:

  • A.Công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • B.Tố cáo và giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng.
  • C.Xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn.
  • D.Minh bạch tài chính, thu nhập của cán bộ, công chức.

Câu 28. (0,33 điểm)

Minh bạch tài chính, thu nhập của cán bộ, công chức là giải pháp:

  • A.Phát hiện tham nhũng.
  • B.Xử lý người có hành vi tham nhũng.
  • C.Phòng ngừa tham nhũng.
  • D.Phát hiện và xử lý người có hành vi tham nhũng.

Câu 29. (0,33 điểm)

Tham ô tài sản là hành vi:

  • A.Lợi dụng chức vụ quyền hạn do dân bầu để chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý.
  • B.Lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý.
  • C.Lợi dụng chức vụ quyền hạn do được bổ nhiệm để chiếm đoạt tài sảm mà mình có trách nhiệm quản lý.
  • D.Chiếm đoạt tài sản của người khác đẻ làm của mình.

Câu 30. (0,33 điểm)

Hình thức xử lý tài sản tham nhũng là:

  • A.Chuyển tài sản tham nhũng vào quỹ từ thiện quốc gia.
  • B.Tịch thu, thu hồi tài sản tham nhũng.
  • C.Người nhà của người tham nhũng được phép giữ lại.
  • D.Hoàn trả tài sản tham nhũng cho người đưa.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

PLDC 87-117 gồm 30 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.