Bỏ qua tới nội dung

Khác

Ôn tập chương 2

52 câu45 phútSưu tầm2.500 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    52 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    52 câu · 0,19 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,19 điểm)

Tổng sản phẩm trong nước GDP có thể được tính theo phương pháp:

  • A.Phương pháp chi tiêu.
  • B.Phương pháp thu nhập.
  • C.Phương pháp giá trị gia tăng.
  • D.Tất cả 3 đáp án đều đúng.

Câu 2. (0,19 điểm)

Chỉ số kinh tế vĩ mô nào sau đây được xem là phản ánh tốt nhất phúc lợi kinh tế của xã hội?

  • A.Tỷ lệ thất nghiệp.
  • B.Tỷ lệ lạm phát.
  • C.Tổng sản phẩm trong nước.
  • D.Thâm hụt ngân sách.

Câu 3. (0,19 điểm)

Thu nhập khả dụng là:

  • A.Thu nhập cá nhân cộng với lợi nhuận được chia.
  • B.Thu nhập cá nhân cộng với khoản chi chuyển nhượng.
  • C.Thu nhập cá nhân trừ đi thuế thu nhập cá nhân.
  • D.Thu nhập cá nhân trừ đi thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Câu 4. (0,19 điểm)

Ở năm được chọn là năm gốc (năm cơ sở):

  • A.GDP thực nhỏ hơn GDP danh nghĩa
  • B.GDP thực lớn hơn GDP danh nghĩa
  • C.GDP thực bằng GDP danh nghĩa
  • D.Không xác định được GDP danh nghĩa

Câu 5. (0,19 điểm)

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) có thể được tính theo các phương pháp, ngoại trừ:

  • A.Tổng chi tiêu hàng hóa và dịch vụ.
  • B.Tổng thu nhập từ các yếu tố sản suất.
  • C.Tổng giá trị gia tăng trong quá trình sản xuất.
  • D.Tổng giá trị sản phẩm cuối cùng trừ sản phẩm trung gian.

Câu 6. (0,19 điểm)

Giá trị nông sản do người nông dân trồng để dùng trong gia đình:

  • A.Được tính vào GDP vì đó là giá trị hàng hóa cuối cùng.
  • B.Được tính vào GDP vì giá trị của nó đóng góp vào phúc lợi kinh tế
  • C.Không được tính vào GDP vì nó không được giao dịch trên thị trường
  • D.Không được tính vào GDP vì không xác định được giá trị thị trường của nó

Câu 7. (0,19 điểm)

Khi hàng hóa trung gian được sản xuất và bán chưa hết, giá trị hàng hóa tồn kho tại các doanh nghiệp:

  • A.Không được tính vào GDP vì đó là hàng hóa trung gian.
  • B.Không được tính vào GDP vì nó không được giao dịch trên thị trường.
  • C.Được tính vào GDP vì hàng hóa tồn kho được tính vào khoản đầu tư của doanh nghiệp
  • D.Được tính vào GDP vì nó sẽ được tính trong giá trị hàng hóa cuối cùng

Câu 8. (0,19 điểm)

Sự khác biệt giữa sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng là căn cứ vào:

  • A.Mục đích sử dụng của người mua
  • B.Sản phẩm trung gian kém bền hơn
  • C.Sản phẩm trung gian chưa hoàn thiện
  • D.Sản phẩm trung gian không sử dụng được

Câu 9. (0,19 điểm)

Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu được dùng để đo lường thu nhập của mọi người dân trong một quốc gia là:

  • A.Cán cân thanh toán cân bằng.
  • B.Tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp.
  • C.Tổng sản phẩm trong nước.
  • D.Ngân sách chính phủ thặng dư.

Câu 10. (0,19 điểm)

Trong các khoản mục sau đây, khoản mục được tính vào GDP theo phương pháp chi tiêu:

  • A.Tiền thuê
  • B.Lợi nhuận
  • C.Khấu hao
  • D.Thuế gián thu

Câu 11. (0,19 điểm)

Khi một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại nước Mỹ, thu nhập của người đó được tính vào:

  • A.GDP của Mỹ và GDP của Việt Nam.
  • B.GNP của Mỹ và GDP của Việt Nam.
  • C.GNP của Việt Nam và GDP của Mỹ.
  • D.GNP của Việt Nam và GNP của Mỹ.

Câu 12. (0,19 điểm)

Trong các phương pháp sau đây, phương pháp nào tính tổng sản phẩm trong nước (GDP) ở mức cân bằng:

  • A.Tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất.
  • B.Tổng các khoản rò rỉ bằng tổng các khoản bơm vào.
  • C.Tổng chỉ tiêu.
  • D.Tổng giá trị sản xuất.

Câu 13. (0,19 điểm)

Trong nền kinh tế giản đơn, khi nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng, điều nào sau đây đúng:

  • A.Hộ gia đình chi tiêu hết thu nhập cho hàng hóa và dịch vụ.
  • B.Tất cả hàng hóa và dịch vụ được mua bởi hộ gia đình.
  • C.Tổng tiết kiệm bằng tổng đầu tư.
  • D.Giá trị của tất cả các yếu tố sản xuất đều chuyển thành giá trị của hàng hóa và dịch vụ.

Câu 14. (0,19 điểm)

Một số các sản phẩm trung gian không được tính vào GDP, bởi vì:

  • A.Người mua nó là người sử dụng cuối cùng
  • B.Giá trị của nó đã được tính vào sản phẩm cuối cùng, nếu tính sẽ bị tính trùng
  • C.Sản phẩm trung gian luôn luôn không được sử dụng cuối cùng
  • D.Không phải là nguyên liệu đầu vào trong quá trình sản xuất khi nó tồn kho

Câu 15. (0,19 điểm)

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là

  • A.Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mới được sản xuất trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định.
  • B.Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định.
  • C.Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định.
  • D.Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà công dân của một quốc gia tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định.

Câu 16. (0,19 điểm)

Điểm khác nhau giữa GNP và NNP là:

  • A.GNP là giá trị sản lượng được tạo ra trên lãnh thổ một quốc gia còn NNP là giá trị sản lượng được sản xuất từ nước ngoài.
  • B.GNP là giá trị sản lượng do công dân một quốc gia còn NNP là giá trị sản lượng do người nước ngoài tạo ra.
  • C.GNP là giá trị sản lượng do công dân một quốc gia tạo ra còn NNP là giá trị sản lượng mới do công dân quốc gia đó tạo ra.
  • D.GNP là giá trị sản lượng được tạo ra trên lãnh thổ quốc gia bao gồm khấu hao còn NNP là giá trị sản lượng do công dân một quốc gia tạo ra không bao gồm khấu hao.

Câu 17. (0,19 điểm)

Chỉ số giảm phát GDP tại một năm là 140 có nghĩa:

  • A.Tỷ lệ lạm phát năm đó là 40%
  • B.Tỷ lệ lạm phát năm đó là 140%
  • C.Giá hàng hóa năm đó tăng 40% so với năm cơ sở
  • D.Giá hàng hóa năm đó tăng 40% so với năm trước

Câu 18. (0,19 điểm)

Thuế ròng là:

  • A.Tổng tiền thuế chính phủ thu được.
  • B.Phần tiền thuế còn lại sau khi chi tiêu công.
  • C.Phần tiền thuế còn lại sau khi chính phủ đã chi chuyển nhượng.
  • D.Phần tiền thuế còn lại sau khi chính phủ chi trả nợ nước ngoài

Câu 19. (0,19 điểm)

Tổng đầu tư của khu vực tư nhân, bao gồm:

  • A.Đầu tư của khu vực nước ngoài và thuế trực thu.
  • B.Đầu tư của khu vực nước ngoài và thuế gián thu.
  • C.Đầu tư ròng của khu vực tư nhận và thuế trực thu.
  • D.Đầu tư ròng của khu vực tư nhân và khấu hao.

Câu 20. (0,19 điểm)

Thu nhập khả dụng (DI/Yd) được tính bằng:

  • A.Thu nhập cá nhân (PI) trừ thuế thu nhập cá nhân.
  • B.Thu nhập cá nhân (PI) trừ thuế gián thu và cộng chi chuyển nhượng.
  • C.Thu nhập cá nhân (PI) cộng với thuế thu nhập cá nhân.
  • D.Thu nhập cá nhân (PI) trừ thuế thu nhập cá nhân và cộng chi chuyển nhượng.

Câu 21. (0,19 điểm)

GDP tính theo phương pháp thu nhập bao gồm:

  • A.Tiền lương, tiền thuê, lợi nhuận, lãi suất, khấu hao và thuế trực thu.
  • B.Lãi suất, khấu hao, lợi nhuận, thuế gián thu, tiền thuê và tiền lương.
  • C.Khấu hao, tiền lương, thuế doanh nghiệp, lãi suất, tiền thuê và lợi nhuận.
  • D.Tiền lương, tiền thuê, lợi nhuận, lãi suất, khấu hao và thuế ròng.

Câu 22. (0,19 điểm)

Giả sử, tổng sản lượng trong nước của một nền kinh tế là 1500 tỷ USD và thu nhập ròng từ nhập khẩu các yếu tố sản xuất là 200 tỷ USD thì tổng sản lượng quốc dân của nền kinh tế đó:

  • A.1500.
  • B.1600.
  • C.1700.
  • D.1800.

Câu 23. (0,19 điểm)

Trong nền kinh tế, hộ gia đình:

  • A.Chi tiêu hết thu nhập của họ.
  • B.Thu nhập được chi tiêu và tiết kiệm.
  • C.Thu nhập sau khi nộp thuế được chi tiêu và tiết kiệm.
  • D.Mua tất cả hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế.

Câu 24. (0,19 điểm)

Trứng gà có thể được dùng trực tiếp hoặc được dùng làm nguyên liệu sản xuất bánh. Trong trường hợp này trứng gà được gọi là

  • A.Sản phẩm cuối cùng.
  • B.Sản phẩm trung gian.
  • C.Vừa là sản phẩm cuối cùng vừa là sản phẩm trung gian.
  • D.Không đủ thông tin để kết luận.

Câu 25. (0,19 điểm)

Trong các khoản mục sau đây, khoản mục không được tính vào GDP:

  • A.Tiền trả cho tài xế taxi.
  • B.Tiền trả cho gia sư do một gia đình thuê.
  • C.Tiền bồi dưỡng thêm cho tài xế taxi.
  • D.Tiền trả cho người trông trẻ.

Câu 26. (0,19 điểm)

Giá trị giao dịch được tính vào GDP trong năm:

  • A.Mua trái phiếu do chính phủ bán để cải tạo hệ thống giao thông.
  • B.Mua lại căn hộ mà một gia đình bán để chuyển đến nơi gần trường học hơn.
  • C.Bán chiếc xe chưa sử dụng được mua từ nhiều năm trước.
  • D.Mua một căn hộ do nhà đầu tư mới xây dựng.

Câu 27. (0,19 điểm)

Tổng giá trị sản phẩm mới do công dân của một quốc gia tạo ra trong quá trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong một khoảng gian nhất định, được gọi là:

  • A.Tổng sản phẩm quốc dân (GNP).
  • B.Tổng sản phẩm quốc dân ròng (NNP).
  • C.Tổng thu nhập quốc dân (NI).
  • D.Tổng thu nhập cá nhân (PI).

Câu 28. (0,19 điểm)

Một người mua một mảnh vải giá 150.000 đồng, nhờ người thợ may thành áo hết 100.000 đồng tiền công và chiếc áo này được bán lại cho người quen với giá 300.000 đồng thì các hoạt động trên đã đóng góp vào GDP:

  • A.100.000 đồng.
  • B.150.000 đồng.
  • C.250.000 đồng.
  • D.300.000 đồng.

Câu 29. (0,19 điểm)

GDP được xem là thước đo tốt nhất phúc lợi kinh tế của một xã hội, tuy nhiên hạn chế lớn nhất của GDP là:

  • A.Chưa loại trừ hết những thiệt hại và chưa cộng vào hết những lợi ích do GDP tạo ra.
  • B.Không góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng y tế của một quốc gia.
  • C.Không góp phần vào sự hình thành và nuôi dưỡng những phẩm chất quý giá của con người.
  • D.Không phản ánh những thiệt hại về sự ô nhiễm, thời gian, các hoạt động kinh tế ngầm.

Câu 30. (0,19 điểm)

Thu nhập ròng từ việc xuất khẩu các yếu tố sản xuất (NIA) được đo lường bởi:

  • A.Sự chênh lệch giữa xuất khẩu các yếu tố sản xuất và nhập khẩu các yếu tố sản xuất.
  • B.Sự chênh lệch giữa xuất khẩu hàng hóa/dịch vụ và nhập khẩu hàng hóa/dịch vụ.
  • C.Sự chênh lệch giữa xuất khẩu lao động, công nghệ và nhập khẩu lao động, công nghệ.
  • D.Sự chênh lệch giữa nhập khẩu các yếu tố sản xuất và xuất khẩu các yếu tố sản xuất.

Câu 31. (0,19 điểm)

Trên cơ sở GDP, muốn biết giá trị của NNP:

  • A.Cộng thêm thu nhập ròng từ các yếu tố sản xuất (NIA) và trừ đi thuế gián thu (Ti).
  • B.Cộng thêm thu nhập ròng từ các yếu tố sản xuất (NIA) và cộng thêm thuế gián thu (Ti).
  • C.Cộng thêm thu nhập ròng từ các yếu tố sản xuất (NIA) và trừ đi khấu hao (De).
  • D.Cộng thêm thu nhập ròng từ các yếu tố sản xuất (NIA) và cộng thêm khấu hao (De).

Câu 32. (0,19 điểm)

Giả sử, chính phủ trợ cấp cho các hộ gia đình nghèo một khoản tiền và các hộ gia đình này dùng khoản tiền đó để chăm sóc y tế. Khoản tiền trợ cấp này sẽ được hạch toán vào GDP thông qua:

  • A.Đầu tư của chính phủ vào y tế
  • B.Trợ cấp của chính phủ cho hộ gia đình
  • C.Chi tiêu dịch của chính phủ vào y tế
  • D.Chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của các hộ gia đình.

Câu 33. (0,19 điểm)

Trong các khoản mục sau đây, khoản mục được tính vào GDP trong cả hai phương pháp chi tiêu và thu nhập từ các yếu tố sản xuất:

  • A.Thuế gián thu
  • B.Khấu hao
  • C.Đầu tư
  • D.Lợi nhuận

Câu 34. (0,19 điểm)

Giả sử, bánh mì được sản xuất tại lò là hàng hóa cuối cùng thì thiết bị nướng bánh mì được xếp vào:

  • A.Hàng hóa trung gian vì nó là một yếu tố đầu vào để sản xuất bánh mì
  • B.Hàng hóa cuối cùng vì nó được chủ lò bánh mì là người cuối cùng mua về sử dụng
  • C.Hàng hóa trung gian vì giá trị của nó được chuyển dần từng phần vào giá trị của bánh mì
  • D.Hàng hóa trung gian vì bánh mì mới là hàng hóa cuối cùng

Câu 35. (0,19 điểm)

Khoản tiền 50.000 USD mà một gia đình Việt Nam mua chiếc Toyota được sản xuất tại Nhật sẽ được hạch toán vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu:

  • A.Đầu tư tăng 50.000 USD và xuất khẩu ròng giảm 50.000 USD.
  • B.Tiêu dùng tăng 50.000 USD và xuất khẩu ròng giảm 50.000 USD.
  • C.Xuất khẩu ròng tăng 50.000 USD và nhập khẩu ròng tăng 50.000 USD.
  • D.Không tác động nào vì chiếc Toyota này được sản xuất ở Nhật.

Câu 36. (0,19 điểm)

Hoạt động kinh tế nào sau đây không thuộc về doanh nghiệp?

  • A.Nhận khoản lợi nhuận được chia
  • B.Sản suất và bán hàng hóa
  • C.Chia lợi nhuận
  • D.Trả lương cho người lao động

Câu 37. (0,19 điểm)

Tổng sản phẩm quốc dân ròng được tính bằng, ngoại trừ:

  • A.Tổng sản phẩm quốc nội cộng thu nhập ròng từ yếu tố sản xuất.
  • B.Tổng sản phẩm quốc nội ròng cộng thu nhập ròng từ yếu tố sản xuất.
  • C.Tổng sản phẩm quốc dân trừ đi khấu hao.
  • D.Tổng sản phẩm quốc nội cộng thu nhập ròng từ yếu tố sản xuất và trừ khấu hao.

Câu 38. (0,19 điểm)

Khoản mục không được tính vào GDP trong một năm:

  • A.Một chiếc xe đạp sản xuất trong năm.
  • B.Dịch vụ cắt tóc được thực hiện trong năm.
  • C.Thu nhập mà một người nhận được khi giới thiệu bán được căn hộ được xây năm trước đó.
  • D.Một căn hộ được xây dựng năm trước và được bán lần đầu tiên trong năm.

Câu 39. (0,19 điểm)

Giả sử, nhà máy chế tạo ô tô mua một lượng nguyên liệu đầu vào trị giá 10.000 USD để sản xuất ra một chiếc ô tô và bán cho cửa hàng ô tô với giá 17.000 USD. Cuối cùng, chiếc ô tô được cửa hàng bán cho khách hàng với giá 20.000 USD. Tổng giá trị gia tăng của trong quá trình sản xuất chiếc ô tô là:

  • A.20.000 USD
  • B.17.000 USD
  • C.10.000 USD
  • D.7.000 USD

Câu 40. (0,19 điểm)

Loại thuế không phải là thuế trực thu:

  • A.Thuế thu nhập cá nhân.
  • B.Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • C.Thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • D.Thuế thu nhập tài sản.

Câu 41. (0,19 điểm)

Loại thuế không phải là thuế gián thu:

  • A.Thuế xuất nhập khẩu.
  • B.Thuế thừa kế tài sản.
  • C.Thuế giá trị gia tăng.
  • D.Thuế trước bạ.

Câu 42. (0,19 điểm)

GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau khi:

  • A.Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước đó.
  • B.Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm gốc.
  • C.Chỉ số giảm phát GDP của năm hiện hành bằng chỉ số giảm phát GDP của năm trước đó.
  • D.Chỉ số giảm phát GDP của năm hiện hành bằng chỉ số giảm phát GDP của năm cơ sở.

Câu 43. (0,19 điểm)

Hàng hóa hay dịch vụ phi thị trường nào thường được chính phủ ước lượng để tính vào GDP?

  • A.Giá trị công việc của một người nội trợ.
  • B.Giá trị một gia đình thuê lại chính căn nhà của mình.
  • C.Hàng hóa được sản xuất và tiêu thụ tại nhà.
  • D.Hàng hóa được sản xuất và bán bất hợp pháp.

Câu 44. (0,19 điểm)

Trứng gà có thể được xem vừa là hàng hóa trung gian vừa là hàng hóa cuối cùng trong trường hợp:

  • A.Số trứng gà đã được bán tại một siêu thị.
  • B.Số trứng gà mà công ty Kinh Đô mua về để sản xuất bánh trung thu.
  • C.Số trứng gà mà một người mẹ mua về để làm bánh mừng sinh nhật con
  • D.Hàng hóa trung gian vì bánh mì mới là hàng hóa cuối cùng

Câu 45. (0,19 điểm)

Thay vì bán hết, một phần hàng hóa trung gian được các doanh nghiệp chủ động giữ lại để bán kỳ sau thì giá trị hàng hóa trung gian được dự trữ hiện tại này sẽ:

  • A.Được tính vào GDP vì hàng hóa dự trữ cũng được xem là hàng tồn kho
  • B.Không được tính vào GDP vì đó là hàng hóa trung gian.
  • C.Không được tính vào GDP vì nó không được giao dịch trên thị trường.
  • D.Được tính vào GDP vì đó hàng hóa cuối cùng

Câu 46. (0,19 điểm)

Thu nhập cá nhân (PI) là:

  • A.Thu nhập quốc dân (NI) chưa cộng thêm chi chuyển nhượng và chưa loại trừ các khoản lợi nhuận giữ lại, lợi nhuận nộp thuế doanh nghiệp.
  • B.Thu nhập quốc dân (NI) đã cộng thêm chi chuyển nhượng và đã loại trừ các khoản lợi nhuận giữ lại, lợi nhuận nộp thuế doanh nghiệp.
  • C.Thu nhập quốc dân (NI) chưa cộng thêm chi chuyển nhượng và chưa loại trừ các khoản lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • D.Thu nhập quốc dân (NI) đã cộng thêm chi chuyển nhượng và đã loại trừ các khoản lợi nhuận của doanh nghiệp.

Câu 47. (0,19 điểm)

Hàng hóa và dịch vụ nào thường không được tính vào GDP?

  • A.May gia công tại nhà cho một công ty may mặc xuất khẩu.
  • B.Giá trị cocain tồn kho mà các công ty mua để bào chế dược phẩm.
  • C.Giá trị rau tự trồng tại nhà sử dụng không hết nên một phần đem bán.
  • D.Các thành viên trong một gia đình chia sẻ nhau thực phẩm trong lúc khó khăn.

Câu 48. (0,19 điểm)

Giả sử, ông An là chủ của một doanh nghiệp chuyên về xuất, nhập khẩu hàng hóa. Hàng năm, cá nhân ông và doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ cho chính phủ. Xét về chức năng hoạt động trong nền kinh tế thì cá nhân ông An thuộc về:

  • A.Hộ gia đình
  • B.Doanh nghiệp
  • C.Chính phủ
  • D.Khu vực nước ngoài

Câu 49. (0,19 điểm)

Một gia đình Việt Nam mua một chiếc điện thoại mới từ nước ngoài trên amazon.com, giao dịch này sẽ làm GDP của Việt Nam:

  • A.Tăng vì giá trị chiếc điện thoại được tính vào chi tiêu của hộ gia đình
  • B.Giảm vì chiếc điện thoại là hàng hóa nhập khẩu nên giá trị của nó được trừ ra khỏi GDP
  • C.Không thay đổi vì chi tiêu hộ gia đình tăng lên thì xuất khẩu ròng lại giảm đi một lượng tương ứng giá trị của chiếc điện thoại đó
  • D.Không thay đổi vì chiếc điện thoại không được giao dịch trên thị trường.

Câu 50. (0,19 điểm)

Giả sử, trong một năm nhà máy giấy Tân Mai sản xuất được một lượng giấy trị giá 500.000 USD. Trong năm này, nhà máy giấy Tân Mai đã bán cho công ty Vĩnh Tiến lượng giấy trị giá 200.000 USD để sản xuất tập vở và xuất khẩu lượng giấy trị giá 250.000 USD; lượng giấy còn lại bán không hết được tồn kho. Giá trị giấy mà nhà máy Tân Mai được tính vào GDP là:

  • A.500.000 USD
  • B.450.000 USD
  • C.400.000 USD
  • D.350.000 USD

Câu 51. (0,19 điểm)

Trong một năm, ông A đã bán chiếc xe máy với giá 20 triệu đồng mà cùng năm đó ông đã mua tại hãng với giá 30 triệu đồng. Để bán được chiếc xe, ông A đã phải 500 ngàn đồng tiền công giới thiệu cho anh B. Việc mua bán chiếc xe máy của ông A đã làm cho GDP năm đó tăng:

  • A.20 triệu đồng
  • B.20,5 triệu đồng
  • C.30 triệu đồng
  • D.30,5 triệu đồng

Câu 52. (0,19 điểm)

Giả sử, trong một năm tổng giá trị sản lượng mới mà công dân một nước tạo ra trong quá trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ là 5.000 tỷ USD và tổng lợi nhuận đạt được là 1.000 tỷ USD. Trong đó, lợi nhuận mà các doanh nghiệp không chia chiếm 10% và lợi nhuận nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 200 tỷ USD. Nếu chính phủ chi chuyển nhượng 100 tỷ USD thì thu nhập cá nhân (PI) trong năm đó là:

  • A.5.800 tỷ USD
  • B.5.700 tỷ USD
  • C.4.800 tỷ USD
  • D.4.700 tỷ USD

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Ôn tập chương 2 gồm 52 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.