Bỏ qua tới nội dung

Khác

lý luận gdtc 3

40 câu45 phútSưu tầm9.500 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Cách thức tập nào dưới đây tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục?

  • A.Tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.
  • B.Tập luyện thường xuyên hàng ngày, tập luyện liên tục trong nhiều tháng, nhiều năm và suốt đời.
  • C.Tập từ khó đến dễ, từ phức tạp đến đơn giản và tập luyện gián đoạn trong nhiều tháng.
  • D.Tập thường xuyên hàng tuần, tập từ phức tạp đến đơn giản và từ dễ đến khó.

Câu 2. (0,25 điểm)

Mẹ bạn A đăng ký cho con đi học thêm câu lạc bộ Bóng rổ ở trung tâm văn hóa Huyện, tuy nhiên bạn A có lịch học thêm văn hóa rất nhiều nên mỗi tuần bạn A chỉ có thể đi tập 1 buổi ở câu lạc bộ Bóng rổ. Theo bạn, nếu tập luyện như vậy thì bạn A có tập hiệu quả không và vì sao?

  • A.Có hiệu quả vì bạn A đã tuân thủ nguyên tắc tăng tiến.
  • B.Không hiệu quả vì bạn A không tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục trong tập luyện.
  • C.Không hiệu quả vì bạn A không tuân thủ nguyên tắc trực quan.
  • D.Có hiệu quả vì bạn A tuân thủ theo nguyên tắc tập thường xuyên.

Câu 3. (0,25 điểm)

Mùa hè đến, bố bạn B đưa bạn B đến đăng ký học ở câu lạc bộ Võ ở trường, bố bạn B có xin với Thầy cho bạn B tập Võ 3 tháng hè, sau đó con bận học thêm văn hóa nên sẽ không tham gia tập nữa. Thầy giáo đã từ chối nhận bạn B vào lớp, lý do vì sao?

  • A.Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục.
  • B.Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc tự giác, tích cực.
  • C.Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc trực quan.
  • D.Bạn B đi tập Võ tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục.

Câu 4. (0,25 điểm)

Một vận động viên tập không thường xuyên, bỏ tập rồi lại tập lại từ đầu sẽ dẫn đến kết quả nào?.

  • A.Đạt được thành tích tốt trong thi đấu.
  • B.Thành tích giảm hẳn, những nỗ lực khi tập luyện bù lại sẽ phá hoại sức khoẻ và đó là hoạt động phản thể thao.
  • C.Có được thể lực và kỹ thuật tốt.
  • D.Đạt được thành tích không tốt trong thi đấu, có được thể lực và sức khỏe tốt.

Câu 5. (0,25 điểm)

Nhằm củng cố phản xạ có điều kiện trong tập luyện TDTT, người tập cần tuân thủ nguyên tắc nào?

  • A.Nguyên tắc thường xuyên, liên tục
  • B.Nguyên tắc tự giác tích cực
  • C.Nguyên tắc trực quan
  • D.Nguyên tắc tăng tiến

Câu 6. (0,25 điểm)

Để tuân thủ nguyên tắc huấn luyện toàn diện, cần phát triển mấy tố chất thể lực?

  • A.3
  • B.6
  • C.5
  • D.4

Câu 7. (0,25 điểm)

Để phát triển người tập TDTT toàn diện, cần phát triển những tố chất thể lực nào?

  • A.Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo.
  • B.Sức nhanh, sức mạnh và sức bền.
  • C.Mềm dẻo, khéo léo.
  • D.Sức nhanh, mạnh và khéo léo.

Câu 8. (0,25 điểm)

Tác dụng của nguyên tắc huấn luyện toàn diện đối với người tập TDTT là gì?

  • A.Giúp người tập yêu thích tập luyện.
  • B.Giúp người tập có sự tăng tiến từ từ về trình độ tập luyện
  • C.Nâng cao sức lực, sự nhanh nhẹn bền bỉ và khéo léo, tăng cường phẩm chất ý chí người tập làm cho cơ thể thích nghi dễ dàng mau chóng với hoàn cảnh thiên nhiên và thi đấu.
  • D.Tập làm cho cơ thể thích nghi dễ dàng mau chóng với hoàn cảnh thiên nhiên và thi đấu.

Câu 9. (0,25 điểm)

Có mấy loại sức nhanh trong TDTT?

  • A.2
  • B.3
  • C.4
  • D.5

Câu 10. (0,25 điểm)

Sức nhanh trong TDTT là những loại nào?

  • A.Sức nhanh phản ứng vận động và sức nhanh đơn thuần.
  • B.Sức nhanh đơn giản và sức nha.nh phức tạp.
  • C.Sức nhanh tốc độ và bền
  • D.Sức nhanh phản ứng vận động và sức nhanh phức tạp.

Câu 11. (0,25 điểm)

Sức mạnh trong TDTT là gì?

  • A.Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tải hoặc một lực cản nào đó bằng sự căng cơ.
  • B.Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tải hoặc một lực cản.
  • C.Sức mạnh là khả năng thực hiện một động tác trong thời gian ngắn nhất.
  • D.Sức nhanh là khả năng thực hiện một động tác trong thời gian dài nhất có thể.

Câu 12. (0,25 điểm)

Dựa vào đặc điểm của từng môn thể thao sức mạnh được chia ra làm bao nhiêu loại?

  • A.3
  • B.4
  • C.2
  • D.5

Câu 13. (0,25 điểm)

Sức mạnh cao nhất mà VĐV có thể thực hiện khi cơ co tối đa và theo ý muốn là loại sức mạnh gì?

  • A.Sức mạnh đơn thuần
  • B.Sức mạnh bền
  • C.Sức mạnh tối đa
  • D.Sức mạnh tốc độ

Câu 14. (0,25 điểm)

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh tối đa?

  • A.Đua thuyền
  • B.Võ thuật
  • C.Cử tạ
  • D.Đạp xe

Câu 15. (0,25 điểm)

Khả năng sinh ra một lực lớn trong thời gian ngắn trong TDTT là loại sức mạnh nào?

  • A.Sức mạnh nhanh
  • B.Sức mạnh bền
  • C.Sức mạnh tối đa
  • D.Sức mạnh tốc độ

Câu 16. (0,25 điểm)

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh nhanh?

  • A.Chạy Marathon
  • B.Nhảy cao
  • C.Đạp xe
  • D.Đua thuyền

Câu 17. (0,25 điểm)

Sức mạnh bền mô tả năng lực gì của người tập TDTT?

  • A.Năng lực khắc phục lực cản lớn nhất.
  • B.Năng lực tốc độ.
  • C.Năng lực chống lại mệt mỏi của VĐV khi hoạt động kéo dài.
  • D.Năng lực khắc phục lực cản và chống lại mệt mỏi khi hoạt động trong thời gian ngắn.

Câu 18. (0,25 điểm)

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh bền?

  • A.Bóng đá
  • B.Nhảy xa
  • C.Đẩy tạ
  • D.Môn ném lao

Câu 19. (0,25 điểm)

Năng lực hoạt động lâu dài trong TDTT là tố chất thể lực nào?

  • A.Sức mạnh
  • B.Mềm dẻo
  • C.Sức bền
  • D.Sức nhanh

Câu 20. (0,25 điểm)

Tác dụng của sức bền đối với người tập là gì?

  • A.Duy trì thời gian dài khả năng hoạt động của con người và năng cao sức đề kháng cao của cơ thể đối với mệt mỏi.
  • B.Tăng cường thể lực và sức đề kháng.
  • C.Giúp tăng tốc độ cho người tập.
  • D.Nâng cao sức đề kháng và tăng cường thể lực cho người tập.

Câu 21. (0,25 điểm)

Có mấy loại sức bền trong TDTT?

  • A.2
  • B.3
  • C.4
  • D.5

Câu 22. (0,25 điểm)

Khả năng của con người hoàn thành một công việc có cường độ nhất định trong một thời gian dài từ vài chục đến hàng giờ là loại sức bền nào?

  • A.Sức bền chuyên môn
  • B.Sức bền tĩnh
  • C.Sức bền chung
  • D.Sức bền nhanh

Câu 23. (0,25 điểm)

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng tố chất sức bền chung?

  • A.Võ thuật
  • B.Chạy Marathon
  • C.Chạy 100m
  • D.Bơi lội

Câu 24. (0,25 điểm)

Sức bền tốc độ là gì?

  • A.Là năng lực duy trì tốc độ trong thời gian dài.
  • B.Là năng lực duy trì tốc độ trong thời gian ngắn.
  • C.Là khả năng thực hiện động tác trong khoảng khoảng thời gian ngắn nhất.
  • D.Là khả năng thực hiện động tác trong khoảng thời gian dài nhất.

Câu 25. (0,25 điểm)

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng tố chất sức bền tốc độ?

  • A.Cử tạ
  • B.Chạy 400m
  • C.Nhảy cao
  • D.Chạy 3000m vượt chướng ngại vật

Câu 26. (0,25 điểm)

Khả năng duy trì gắng sức tĩnh liên tục và kéo dài là sức bền gì?

  • A.Sức bền tốc độ
  • B.Sức mạnh bền
  • C.Sức bền tĩnh
  • D.Sức mạnh tốc độ

Câu 27. (0,25 điểm)

Tố chất mềm dẻo phụ thuộc vào năng lực của người tập?

  • A.Ý chí, tinh thần.
  • B.Độ co giãn của dây chằng và độ linh hoạt các khớp.
  • C.Trình độ tập luyện.
  • D.Khả năng xử lý các tình huống trong quá trình tập luyện.

Câu 28. (0,25 điểm)

Khả năng của con người thực hiện những động tác phối hợp phức tạp và khả năng hình thành những hoạt động mới phù hợp với những yêu cầu xuất hiện bất ngờ do thay đổi của môi trường là tố chất thể lực nào?

  • A.Khéo léo
  • B.Mềm dẻo
  • C.Sức bền
  • D.Sức mạnh

Câu 29. (0,25 điểm)

Muốn lựa chọn cường độ kích thích, phương pháp tập luyện, yêu cầu kỹ thuật cho phù hợp với người tập, cần phải căn cứ vào những yếu tố nào?

  • A.Sức khoẻ, tuổi tác, giới tính, điều kiện cơ sở vật chất, trình độ huấn luyện
  • B.Tuổi tác, giới tính..
  • C.Trình độ huấn luyện.
  • D.Điều kiện cơ sở vật chất và môi trường tập luyện.

Câu 30. (0,25 điểm)

Ai là người chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra theo dõi sức khỏe khi tập và thi đấu để đưa ra bài tập phù hợp với sức khoẻ và trình độ huấn luyện của từng người?

  • A.Huấn luyện viên.
  • B.Gia đình.
  • C.Người tập.
  • D.Trung tâm chăm sóc sứ khỏe.

Câu 31. (0,25 điểm)

Tùy vào sức khoẻ, tuỳ tuổi tác giới tính, tuỳ điều kiện, tuỳ trình độ huấn luyện để dùng và lựa chọn cường độ kích thích, phương pháp tập luyện, yêu cầu kỹ thuật cho phù hợp với người tập là nguyên tắc nào trong tập luyện thể dục thể thao?

  • A.Nguyên tắc thích hợp.
  • B.Nguyên tắc đối xử cá biệt.
  • C.Nguyên tắc hệ thống.
  • D.Nuyên tắc thường xuyên.

Câu 32. (0,25 điểm)

Cấu trúc của một buổi tập được chia làm bao nhiêu phần?

  • A.2 phần
  • B.3 phần
  • C.4 phần
  • D.5 phần

Câu 33. (0,25 điểm)

Tại sao trong khởi động cần tăng dần từ nhẹ đến nặng lượng vận động tập luyện?

  • A.Giúp đạt được thành tích cao trong thi đấu.
  • B.Giúp tăng sức nhanh.
  • C.Giúp cho cơ thể khi hoạt động phát huy khả năng cao nhất và phòng tránh các chấn thương xảy ra.
  • D.Giúp cho cơ thể khi hoạt động tránh được các chấn tương và tăng sức mạnh cho cơ thể.

Câu 34. (0,25 điểm)

Có các loại khởi động nào?

  • A.Khởi động kỹ thuật và chiến thuật.
  • B.Khởi động chung và chuyên môn.
  • C.Khởi động kỹ thuật, chiến thuật và tâm lý.
  • D.Khởi động nhanh và mạnh .

Câu 35. (0,25 điểm)

Khởi động chung có tính chất gì?

  • A.Hoạt động cục bộ.
  • B.Hoạt động toàn thân.
  • C.Làm nóng cơ thể .
  • D.Làm linh hoạt các khớp và nóng cơ .

Câu 36. (0,25 điểm)

Các phần nào trên cơ thể cần được chú ý tới khi khởi động chung?

  • A.Các khớp và các bộ phận của cơ thể tham gia hoạt động nhiều, vùng cột sống thắt lưng.
  • B.Các khớp và các bộ phận của cơ thể tham gia hoạt động nhiều
  • C.Vùng cột sống thắt lưng..
  • D.Tất cả các bộ phận trong cơ thể .

Câu 37. (0,25 điểm)

Ý nghĩa của khởi động chuyên môn trong tập luyện thể dục thể thao là gì?

  • A.Giúp làm nóng các cơ, khớp.
  • B.Nhằm giúp người tập có thành tích cao.
  • C.Nhằm gây tình trạng hưng phấn ở các phần của hệ thống vận động liên quan đến nội dung chính của buổi tập giúp người tập hoàn thành tốt mục tiêu của buổi tập.
  • D.Thực hiện các động tác nâng cao và khó.

Câu 38. (0,25 điểm)

Nếu khởi động không đúng sẽ gây ra hậu quả gì?

  • A.Khởi động quá nhẹ thì cơ thể chưa thích ứng với vận động nặng, khởi động quá mức thì cơ thể chóng mệt mỏi như thế đều không có lợi cho sức khỏe và thành tích.
  • B.Dễ xảy ra chấn thương.
  • C.Dễ xảy ra chấn thương và không đạt thành tích cao trong tập luyện.
  • D.Là cho cho các khớp không linh hoạt và các cơ không được làm nóng .

Câu 39. (0,25 điểm)

Thời gian khởi động thông thường khoảng bao nhiêu phút?

  • A.15 phút đến 30 phút.
  • B.10 phút đến 30 phút.
  • C.20 phút đến 30 phút.
  • D.50 phút đến 60 phút .

Câu 40. (0,25 điểm)

Biểu hiện của người tập chứng minh quá trình đã đạt hiệu quả cao?

  • A.Ra mồ hôi nhiều.
  • B.Bắt đầu có mồ hôi.
  • C.Da mặt chuyển màu đỏ ửng.
  • D.Mệt mỏi và ra mồ hôi nhiều.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

lý luận gdtc 3 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.