Bỏ qua tới nội dung

Khác

lý luận gdtc 2

30 câu45 phútSưu tầm2.300 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    30 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    30 câu · 0,33 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,33 điểm)

Xu hướng và tốc độ phát triển thể chất của con người phụ thuộc vào yếu tố nào?

  • A.Bẩm sinh, di truyền.
  • B.Điều kiện sống, lao động, nghỉ ngơi, giáo dục thể chất.
  • C.Giáo dục thể chất.
  • D.Bẩm sinh, di truyền, điều kiện sống và giáo dục thể chất .

Câu 2. (0,33 điểm)

Nói: “Quá trình lao động chân tay điều khiển sự phát triển thể chất một cách có chủ đích” là đúng hay sai?

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 3. (0,33 điểm)

Khi muốn phát triển Sức bền một cách có chủ đích, điều cần làm là gì?

  • A.Tăng khối lượng, cường độ bài tập.
  • B.Tăng số lượng bài tập.
  • C.Tăng cường độ bài tập và số lượng bài tập.
  • D.Chạy với khối lượng vận động lớn.

Câu 4. (0,33 điểm)

Bạn A bị gù lưng do ngồi học sai tư thế, mẹ bạn A muốn cho con đi học Bóng Rổ để khắc phục điều này. Theo bạn đi học Bóng rổ có thể khắc phục được đúng hay sai?

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 5. (0,33 điểm)

Dưới tác động của GDTC ta có thể tạo được những phẩm chất mới mà bẩm sinh di truyền không để lại?

  • A.Khả năng chịu đựng và làm việc trong trạng thái mất trọng lượng trong không gian và chịu đựng áp suất cao.
  • B.Khả năng làm việc trong công việc.
  • C.Chịu áp suốt cao.
  • D.Khả năng chịu đựng và làm việc trong trạng thái mất trọng lượng trong không gian và chịu đựng áp suất thấp.

Câu 6. (0,33 điểm)

Yếu tố nào khiến thể chất con người phát triển lệch lạc, không cân đối?

  • A.Tập luyện sai cách, môi trường xã hội.
  • B.Lao động nặng.
  • C.Tập luyện sai cách.
  • D.Ý thưc và trách nhiệm của bản thân.

Câu 7. (0,33 điểm)

Chiều cao của con người được chi phối bởi yếu tố nào nhiều nhất?

  • A.Tập luyện.
  • B.Dinh dưỡng.
  • C.Bẩm sinh, di truyền.
  • D.Tính chất các bài tập .

Câu 8. (0,33 điểm)

Nhân tố nào có thể khắc phục, sửa chữa được những lệch lạc về thể chất do lao động hoặc những hoạt động sống khác gây nên?

  • A.Gia đình.
  • B.Giáo dục thể chất.
  • C.Môi trường.
  • D.Môi trường sống và xã hội tác động.

Câu 9. (0,33 điểm)

Nhân tố nào tác động chủ động tích cực đến sự phát triển thể chất của con người?

  • A.Giáo dục.
  • B.Dinh dưỡng.
  • C.Môi trường.
  • D.Gia đình và xã hội.

Câu 10. (0,33 điểm)

Muốn có cân hình cân đối, đẹp thì cần phát triển những yếu tố nào?

  • A.Giáo dục, môi trường.
  • B.Di truyền, dinh dưỡng.
  • C.Dinh dưỡng.
  • D.Thể chất và nhân cách.

Câu 11. (0,33 điểm)

Tác dụng của vệ sinh thể dục thể thao đối với người tập là gì?

  • A.Giúp cho người tập hình thành lối sống lành mạnh, biết cách ứng dụng các biện pháp vệ sinh và yếu tố môi trường vào quá trình giáo dục thể chất cũng như trong các hoạt động TDTT quần chúng.
  • B.Giúp cho người tập hình thành lối sống lành mạnh.
  • C.Giúp cho người tập biết cách ứng dụng các biện pháp vệ sinh và yếu tố môi trường vào quá trình giáo dục thể chất cũng như trong các hoạt động TDTT.
  • D.Giúp cho người tập biết cách áp dụng những yếu tố môi trường vào quá trình giáo dục thể chất.

Câu 12. (0,33 điểm)

Các yếu tố của yêu cầu về chế độ sinh hoạt trong vệ sinh TDTT là gì?

  • A.Chế độ ăn, chế độ uống.
  • B.Chế độ ngủ, chế độ tắm.
  • C.Chế độ ăn, uống, ngủ và tắm.
  • D.Chế độ ngủ, ăn và tắm.

Câu 13. (0,33 điểm)

Theo bạn sau khi ăn no xong ta không nên tập TDTT ngay, vi sao?

  • A.Máu từ cơ quan nội tạng (gan, thận, dạ dày, ruột, tụy tạng...) sẽ dồn đến cơ quan vận động làm ảnh hưởng đến dạ dày và cơ quan tiêu hoá như ức chế quá trình tiêu hoá, sự tiết dịch tiêu hoá bị rối loạn. Dạ dày đầy thức ăn mà vận động thì sẽ gây cảm giác đau tức khó chịu đồng thời lại đẩy cơ hoành lên cao làm cản trở hô hấp tuần hoàn.
  • B.Khi tập các trung tâm vận động và hô hấp ức chế mạnh gây hưng phấn trung tâm ăn uống.Trong khi vận động thần kinh giao cảm ức chế nên cũng gây ức chế chức năng tiêu hoá.
  • C.Vì khi vận động sự cung cấp máu cho các cơ được giảm cường nên số lượng máu tới cơ quan tiêu hoá giảm .Vì thế mà sự tiết dịch tiêu hoá tăng đi và khi ăn no máu tập trung vào các cơ quan vận động nên vận động không tốt.
  • D.Máu từ cơ quan nội tạng (gan, thận, dạ dày, ruột, tụy tạng...) sẽ dồn đến cơ quan vận động làm ảnh hưởng đến dạ dày và cơ quan tiêu hoá như hưng phấn quá trình tiêu hoá, sự tiết dịch tiêu hoá bị rối loạn.

Câu 14. (0,33 điểm)

Sau khi ăn no người tập cần nghỉ khoảng bao nhiêu thời gian để đảm bảo tập luyện hiệu quả?

  • A.60 phút đến 90 phút
  • B.30 phút đến 60 phút
  • C.120 phút đến 150 phút
  • D.150 phút đến 200 phút

Câu 15. (0,33 điểm)

Trước khi tập luyện người tập nên sử dụng những loại thức ăn có đặc điểm như thế nào?

  • A.Thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, khối lượng nhỏ, dễ tiêu, chứa nhiều carbonhydrate, phốt pho, vitamin C.
  • B.Thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao và ít carbonhydrate.
  • C.Thức ăn có khối lượng nhỏ, dễ tiêu.
  • D.Thức ăn có nhiều chất béo với khối lượng lớn và dễ tiêu.

Câu 16. (0,33 điểm)

Nên cung cấp hợp chất nước gì cho VĐV khi tham gia tập luyện?

  • A.Nước lọc.
  • B.Nước có chứa chất kích thích.
  • C.Nước đường và muối.
  • D.Nước có gas.

Câu 17. (0,33 điểm)

Muốn tránh hiện tượng “Chuột rút”, người tập nên sử dụng loại nước uống nào?

  • A.Nước tăng lực.
  • B.Nước muối.
  • C.Nước lọc tinh khiết.
  • D.Nước có gas.

Câu 18. (0,33 điểm)

Nói cơ thể người chiếm 60% -70% là nước, vậy nguồn nước đó được cung cấp từ đâu?

  • A.85% lượng nước đó được cung cấp bởi thức ăn và nước uống, số còn lại 15% cơ thể nhận được từ các phản ứng sinh hoá trong cơ thể.
  • B.100% lượng nước đó được cung cấp từ nước uống, sữa, thức ăn, rau củ quả.
  • C.50% lượng nước đó được cung cấp bởi thức ăn và nước uống, 50% cơ thể nhận được từ các phản ứng sinh hoá trong cơ thể.
  • D.90% lượng nước đó đươc cung cấp bởi thức ăn và nước uốn, số còn lại cơ thể nhận được từ phản ứng hóa học trong cơ thể.

Câu 19. (0,33 điểm)

Theo em trong tập luyện TDTT nếu uống quá nhiều nước thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cơ thể?

  • A.Tăng tải lượng cho tim và tuần hoàn, làm loãng máu, bài tiết nhiều mồ hôi gây mất muối.
  • B.Rối loạn cân bằng các ion điện giải, làm cho cơ thể rất mệt nhọc, tập luyện khó khăn.
  • C.Tăng tải lượng cho tim và tuần hoàn, làm loãng máu, bài tiết nhiều mồ hôi gây mất muối và làm rối loạn cân bằng các ion điện giải, làm cho cơ thể rất mệt nhọc, tập luyện khó khăn.
  • D.Làm giảm tải lượng cho tim và tuần hoàn, làm loãng máu, bài tiết nhiều mồ hôi gây mất muối và làm cân bằng các ion điện giải.

Câu 20. (0,33 điểm)

Khi ngủ có ít tế bào thần kinh vỏ não vẫn thức và “ cảnh giác” cho toàn bộ cơ thể nghỉ ngơi đó được gọi là……..

  • A.Điểm bảo vệ
  • B.Điểm nghỉ ngơi
  • C.Điểm cảnh giác
  • D.Điểm ức chế

Câu 21. (0,33 điểm)

Ý nghĩa của việc ngủ đối với người tập TDTT là gì?

  • A.Phục hồi các chức năng sinh lý các cơ quan trong cơ thể người tập.
  • B.Giúp tăng sức nhanh, sức mạnh cho người tập.
  • C.Không có ảnh hưởng đến người tập.
  • D.Giúp cho các tế bào thần kinh vỏ não bị ức chế.

Câu 22. (0,33 điểm)

Cách để có một giấc ngủ ngon là gì?

  • A.Đi ngủ đúng giờ, ngủ ở nơi yên tĩnh thoáng mát, trước khi đi ngủ nên lao động tập luyện nặng, nên ăn no, mặc nhiều quần áo trong khi ngủ.
  • B.Phòng ngủ nên để nhiều lọ hoa cây cảnh. Tư thế ngủ nên nằm thoải mái, không nên nằm co quắp, nên nằm nghiêng nhiều trang bên trái, không nên để tay lên ngực vì ảnh hưởng đến hoạt động của tim.
  • C.Đi ngủ đúng giờ, cắt đứt luồng suy nghĩ ham mê. Ngủ ở nơi yên tĩnh thoáng mát, trước khi đi ngủ không nên lao động tập luyện nặng, không nên ăn no và không mặc nhiều quần áo trong khi ngủ.
  • D.Ngủ ở nơi có tiếng ồn và trước khi đi ngủ không nên lao động tập luyện nặng, không nên ăn no và không mặc nhiều quần áo trong khi ngủ.

Câu 23. (0,33 điểm)

Tác dụng của việc tắm đối với người tập sau khi tập luyện TDTT là gì?

  • A.Giúp cho cơ thể sạch sẽ có trạng thái thoải mái.
  • B.Giúp cho cơ thể sạch sẽ có trạng thái thoải mái và nhanh chóng hồi phục.
  • C.Không có tác dụng đến việc tập luyện TDTT.
  • D.Giúp cho cơ thể thư giãn sau buổi tập nặng .

Câu 24. (0,33 điểm)

Bạn A vừa tập luyện xong, có rất nhiều mồ hôi và cảm thấy khó chịu nên bạn A đã đi tắm với nước lạnh ngay. Theo em hành động này là đúng hay sai?

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 25. (0,33 điểm)

Biểu hiện nào dưới đây khi có thì người tập ngay lập tức phải dừng tắm hoặc không nên đi tắm?

  • A.Có cảm giác sợ lạnh, sợ nước và nổi da gà.
  • B.Mệt mỏi, buồn ngủ.
  • C.Mệt mỏi, đói.
  • D.Đói, mệt mỏi, sợ nươc và buồn ngủ.

Câu 26. (0,33 điểm)

Muốn cơ thể người tập phát triển tốt, muốn nâng cao thể lực và thành tích thể thao thì người tập luyện phải tiến hành rèn luyện thân thể theo mấy nguyên tắc?

  • A.4 Nguyên tắc (tăng tiến, thường xuyên liên tục, huấn luyện toàn diện và đối xử cá biệt).
  • B.3 Nguyên tắc (tăng tiến, thường xuyên liên tục và huấn luyện toàn diện).
  • C.2 Nguyên tắc (tăng tiến và thường xuyên liên tục).
  • D.1 Nguyên tắc ( tăng tiến)

Câu 27. (0,33 điểm)

Nguyên tắc tăng tiến là gì?

  • A.Phải tập nặng - khó ngay từ đầu để người tập có thể đạt được thành tích cao trong thi đấu .
  • B.Phải tập từ nhẹ đến nặng, từ thấp đến cao, từ dễ đến khó, từ thời gian ngắn đến thời gian dài.
  • C.Phải tập từ nhẹ đến nặng, từ thấp đến cao, từ dễ đến khó, từ thời gian ngắn đến thời gian dài, nâng cao dần cường độ vận động và khối lượng vận động.
  • D.Phải tập nặng đến nhẹ, từ cao đến thấp, từ khó đến dễ và từ thời gian dài đến thời gian ngắn.

Câu 28. (0,33 điểm)

Tác dụng của nguyên tắc tăng tiến đối với người tập luyện TDTT là gì?

  • A.Giúp cơ thể thích ứng dần với hoàn cảnh vận động.
  • B.Giúp người tập không bị sợ việc tập luyện TDTT.
  • C.Giúp cơ thể thích ứng dần với hoàn cảnh vận động và không bị sợ việc tâp luyện TDTT.
  • D.Giúp cho cơ thể thích ứng với hoàn cảnh vận động một cách nhanh nhất có thế và không thấy sợ việc tập luyện TDTT.

Câu 29. (0,33 điểm)

Theo em kế hoạch tập luyện tuần nào dưới đây được xây dựng tuân thủ nguyên tắc tăng tiến?

  • A.Thứ 2: Chạy bền 10 km; Thứ 4: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 6: Chạy bền 3 km.
  • B.Thứ 2: Chạy bền 3 km; Thứ 4: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 6: Chạy bền 10 km.
  • C.Thứ 2: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 4: Chạy bền 10 km; Thứ 6: Chạy bền 3 km.
  • D.Thứ 2: Chạy tốc độ 800m x 5 lần; Thứ 4: Chạy bền 9 km; Thứ 6: Chạy bền 2 km.

Câu 30. (0,33 điểm)

Theo em mục đích của nguyên tắc thường xuyên liên tục là gì?

  • A.Tạo sự thích nghi cho các cơ quan chức năng cơ thể.
  • B.Củng cố phản xạ có điều kiện, loại bỏ những động tác thừa, tiết kiệm được năng lượng trong hoạt động và hiệu quả hoạt động cao. Tập không thường xuyên, bỏ tập rồi lại tập thì cần phải tập lại từ đầu.
  • C.Giúp tăng sức bền cho người tập và củng cố phản xạ không điều kiện.
  • D.Tạo sự thích nghi cho các cơ quan trong cơ thể và tiêu tốn năn lượng lượng trong mọi hoạt động.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

lý luận gdtc 2 gồm 30 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.