Bỏ qua tới nội dung

Khác

Đề soạn 7

25 câu45 phútSưu tầm5.600 lượt làm

  • Giải thích từng câu
  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    25 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    25 câu · 0,4 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm và xem giải thích từng câu.

I

Câu 1. (0,4 điểm)

Theo Ăngghen, điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người và xã hội loài vật là gì?

  • A.Loài vật có khả năng hải lượm thức ăn.
  • B.Con người có khả năng sản xuất của cải.
  • C.Loài vật sống theo bản năng, con người sống theo lý trí.
  • D.Con người có ngôn ngữ, loài vật không có.

Câu 2. (0,4 điểm)

Ai là người khẳng định luận điểm về sự khác biệt giữa xã hội loài người và xã hội loài vật?

  • A.Mác
  • B.Lênin
  • C.Ăngghen
  • D.Hồ Chí Minh

Câu 3. (0,4 điểm)

Theo quan niệm của Ăngghen, con người khác con vật ở điểm nào?

  • A.Khả năng thích nghi với môi trường.
  • B.Khả năng giao tiếp.
  • C.Khả năng tư duy trừu tượng.
  • D.Khả năng sản xuất.

Câu 4. (0,4 điểm)

Lực lượng nào được xem là cơ bản nhất tạo thành cộng đồng quần chúng nhân dân?

  • A.Những người có địa vị cao trong xã hội.
  • B.Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần.
  • C.Những người làm công tác quản lý nhà nước.
  • D.Những người hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.

Câu 5. (0,4 điểm)

Quần chúng nhân dân có vai trò gì trong lịch sử?

  • A.Là đối tượng chịu sự tác động của lịch sử.
  • B.Là người ghi chép lại các sự kiện lịch sử.
  • C.Là chủ thể sáng tạo chân chính ra lịch sử, lực lượng quyết định sự phát triển của lịch sử.
  • D.Là người bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống.

Câu 6. (0,4 điểm)

Trong quá trình lãnh đạo đất nước, Đảng ta luôn xác định vai trò của con người như thế nào?

  • A.Là công cụ để thực hiện các mục tiêu kinh tế.
  • B.Là nguồn lực để phát triển khoa học công nghệ.
  • C.Là chủ thể, mục tiêu và động lực của công cuộc phát triển bền vững.
  • D.Là lực lượng bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền.

Câu 7. (0,4 điểm)

Yếu tố nào tác động trực tiếp để phát huy nguồn lực con người trong giai đoạn hiện nay?

  • A.Xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh.
  • B.Phát triển kinh tế - xã hội.
  • C.Tăng cường quốc phòng an ninh.
  • D.Mở rộng hợp tác quốc tế.

Câu 8. (0,4 điểm)

Nội dung vấn đề xây dựng con người được nêu tại văn kiện nào của Đảng?

  • A.Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
  • B.Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII.
  • C.Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XIII.
  • D.Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm.

Câu 9. (0,4 điểm)

Văn kiện Đại hội XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam nêu nội dung gì về xây dựng con người?

  • A.Xây dựng con người có trình độ học vấn cao.
  • B.Xây dựng con người có sức khỏe tốt.
  • C.Xây dựng con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của công cuộc đổi mới.
  • D.Xây dựng con người có ý thức bảo vệ môi trường.

Câu 10. (0,4 điểm)

Bài học lớn nhất trong Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

  • A.Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • B.Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng.
  • C.Lấy dân làm gốc.
  • D.Đổi mới toàn diện đất nước.

Câu 11. (0,4 điểm)

Phạm trù nào dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây ra một biến đổi nhất định?

  • A.Phạm trù cái chung.
  • B.Phạm trù cái riêng.
  • C.Phạm trù nguyên nhân.
  • D.Phạm trù kết quả.

Câu 12. (0,4 điểm)

Phạm trù nào dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng?

  • A.Phạm trù bản chất.
  • B.Phạm trù hiện tượng.
  • C.Phạm trù nguyên nhân.
  • D.Phạm trù kết quả.

Câu 13. (0,4 điểm)

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định?

  • A.Phạm trù cái chung.
  • B.Phạm trù cái riêng.
  • C.Phạm trù nguyên nhân.
  • D.Phạm trù kết quả.

Câu 14. (0,4 điểm)

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác?

  • A.Phạm trù cái riêng.
  • B.Phạm trù nguyên nhân.
  • C.Phạm trù kết quả.
  • D.Phạm trù cái chung.

Câu 15. (0,4 điểm)

Theo triết học Mác - Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ sự tác động qua lại giữa các mặt, các yếu tố bên trong hoặc bên ngoài sự vật, hiện tượng, gây ra những biến đổi nhất định?

  • A.Cái chung
  • B.Cái riêng
  • C.Nguyên nhân
  • D.Kết quả

Câu 16. (0,4 điểm)

Trong phép biện chứng duy vật, phạm trù nào phản ánh những biến đổi xuất hiện do tác động của các yếu tố trong sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng?

  • A.Nguyên nhân
  • B.Kết quả
  • C.Bản chất
  • D.Hiện tượng

Câu 17. (0,4 điểm)

Phạm trù 'cái riêng' trong triết học Mác - Lênin dùng để chỉ điều gì?

  • A.Những thuộc tính chung của nhiều sự vật, hiện tượng
  • B.Một sự vật, hiện tượng cụ thể, nhất định
  • C.Mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng
  • D.Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng

Câu 18. (0,4 điểm)

Phạm trù 'cái chung' trong triết học Mác-Lênin thể hiện điều gì?

  • A.Những đặc điểm riêng biệt của từng sự vật, hiện tượng
  • B.Sự giống nhau giữa các sự vật, hiện tượng
  • C.Sự khác biệt giữa các sự vật, hiện tượng
  • D.Mối quan hệ nhân quả giữa các sự vật, hiện tượng

Câu 19. (0,4 điểm)

Theo triết học Mác - Lênin, phạm trù 'nguyên nhân' và 'kết quả' phản ánh mối quan hệ như thế nào?

  • A.Ngẫu nhiên
  • B.Tất yếu
  • C.Chủ quan
  • D.Tương đối

Câu 20. (0,4 điểm)

Trong triết học Mác-Lênin, nhận thức về mối quan hệ giữa 'cái riêng' và 'cái chung' có ý nghĩa gì trong hoạt động thực tiễn?

  • A.Giúp chúng ta tập trung vào những đặc điểm riêng biệt, bỏ qua những thuộc tính chung
  • B.Giúp chúng ta nhận thức được bản chất của sự vật, hiện tượng
  • C.Giúp chúng ta áp dụng một cách máy móc các nguyên tắc chung vào mọi tình huống cụ thể
  • D.Giúp chúng ta tuyệt đối hóa cái chung, phủ nhận cái riêng

Câu 21. (0,4 điểm)

Vận dụng kiến thức về phạm trù 'nguyên nhân' và 'kết quả' trong việc phân tích một vấn đề xã hội, chúng ta cần chú ý điều gì?

  • A.Chỉ tập trung vào việc tìm ra nguyên nhân trực tiếp của vấn đề
  • B.Xem xét vấn đề trong sự cô lập, tách rời khỏi các yếu tố khác
  • C.Tìm hiểu các nguyên nhân sâu xa, gián tiếp, và mối liên hệ phức tạp giữa chúng
  • D.Bỏ qua các yếu tố khách quan, chỉ tập trung vào yếu tố chủ quan

Câu 22. (0,4 điểm)

Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, việc quán triệt quan điểm 'lấy dân làm gốc' thể hiện vai trò của quần chúng nhân dân như thế nào?

  • A.Chỉ là khẩu hiệu mang tính hình thức
  • B.Là mục tiêu cuối cùng của sự nghiệp cách mạng
  • C.Là động lực và chủ thể sáng tạo của sự nghiệp xây dựng đất nước
  • D.Chỉ giới hạn trong lĩnh vực kinh tế

Câu 23. (0,4 điểm)

Việc phát huy nguồn lực con người, đặc biệt là trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, đòi hỏi điều gì?

  • A.Chỉ tập trung vào đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
  • B.Tạo môi trường thuận lợi để mọi người phát huy tối đa khả năng sáng tạo
  • C.Hạn chế sự tham gia của người dân vào quá trình hoạch định chính sách
  • D.Chỉ chú trọng đến lợi ích kinh tế, bỏ qua các giá trị văn hóa, xã hội

Câu 24. (0,4 điểm)

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay, việc xây dựng con người Việt Nam cần chú trọng đến những yếu tố nào?

  • A.Chỉ tập trung vào việc trang bị kiến thức chuyên môn
  • B.Chỉ chú trọng đến việc bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống
  • C.Kết hợp hài hòa giữa việc trang bị kiến thức, kỹ năng hiện đại với việc giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc
  • D.Du nhập hoàn toàn các giá trị văn hóa nước ngoài

Câu 25. (0,4 điểm)

Theo triết học Mác-Lênin, khi xem xét một sự vật, hiện tượng, chúng ta cần phân biệt 'nguyên nhân' và 'kết quả' để làm gì?

  • A.Để đơn giản hóa vấn đề
  • B.Để xác định trách nhiệm của các cá nhân liên quan
  • C.Để hiểu rõ bản chất, quy luật vận động của sự vật, hiện tượng
  • D.Để đổ lỗi cho các yếu tố bên ngoài

Đáp án và lời giải

Nộp bài để xem đáp án và giải thích từng câu, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề soạn 7 gồm 25 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ, kèm giải thích từng câu.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án và giải thích từng câu.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.