Bỏ qua tới nội dung

Khác

Đề sile 29

25 câu45 phútSưu tầm8.100 lượt làm

  • Giải thích từng câu
  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    25 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    25 câu · 0,4 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm và xem giải thích từng câu.

I

Câu 1. (0,4 điểm)

Theo nội dung trong ảnh, đối tượng nghiên cứu của lý luận nhận thức là gì?

  • A.Quan niệm về nhận thức trong lịch sử triết học.
  • B.Quan niệm về nhận thức trong lịch sử kinh tế.
  • C.Quan niệm về nhận thức trong lịch sử văn hóa.
  • D.Quan niệm về nhận thức trong lịch sử xã hội.

Câu 2. (0,4 điểm)

Nội dung nào được đề cập đến trong ảnh liên quan đến lý luận nhận thức?

  • A.Lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy tâm.
  • B.Lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
  • C.Lý luận nhận thức của chủ nghĩa Mác-Lênin.
  • D.Lý luận nhận thức của chủ nghĩa thực dụng.

Câu 3. (0,4 điểm)

Theo ảnh, lý luận nhận thức nghiên cứu về điều gì?

  • A.Sự phát triển của khoa học tự nhiên.
  • B.Sự phát triển của xã hội loài người.
  • C.Quan niệm về nhận thức trong lịch sử triết học và lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
  • D.Sự phát triển của nghệ thuật và văn hóa.

Câu 4. (0,4 điểm)

Ảnh cho thấy điều gì về các quan niệm nhận thức?

  • A.Các quan niệm nhận thức luôn đồng nhất trong mọi thời đại.
  • B.Các quan niệm nhận thức có sự thay đổi trong lịch sử triết học.
  • C.Các quan niệm nhận thức không liên quan đến triết học.
  • D.Các quan niệm nhận thức chỉ liên quan đến khoa học tự nhiên.

Câu 5. (0,4 điểm)

Nội dung nào sau đây KHÔNG được đề cập trong ảnh liên quan đến lý luận nhận thức?

  • A.Quan niệm về nhận thức trong lịch sử triết học.
  • B.Lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
  • C.Mối quan hệ giữa nhận thức và thực tiễn.
  • D.Cả A và B.

Câu 6. (0,4 điểm)

Ảnh đề cập đến trường phái triết học nào liên quan đến lý luận nhận thức?

  • A.Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
  • B.Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
  • C.Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
  • D.Chủ nghĩa kinh nghiệm.

Câu 7. (0,4 điểm)

Theo ảnh, nghiên cứu về nhận thức nên bắt đầu từ đâu?

  • A.Từ các thí nghiệm khoa học.
  • B.Từ quan niệm về nhận thức trong lịch sử triết học.
  • C.Từ các vấn đề chính trị.
  • D.Từ các tác phẩm văn học.

Câu 8. (0,4 điểm)

Điều gì có thể được suy ra từ việc nghiên cứu lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

  • A.Hiểu rõ hơn về vai trò của ý thức trong xã hội.
  • B.Hiểu rõ hơn về quy luật vận động của thế giới vật chất.
  • C.Hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm biện chứng.
  • D.Hiểu rõ hơn về sự phát triển của khoa học kỹ thuật.

Câu 9. (0,4 điểm)

Ảnh gợi ý rằng lý luận nhận thức có vai trò gì trong triết học?

  • A.Là một lĩnh vực độc lập, không liên quan đến các vấn đề khác.
  • B.Là cơ sở để xây dựng các hệ thống triết học khác nhau.
  • C.Là một phần quan trọng trong việc nghiên cứu lịch sử triết học và chủ nghĩa duy vật biện chứng.
  • D.Là công cụ để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Câu 10. (0,4 điểm)

Theo ảnh, yếu tố nào quan trọng trong việc hình thành lý luận nhận thức?

  • A.Kinh nghiệm cá nhân.
  • B.Các thí nghiệm khoa học.
  • C.Lịch sử triết học và quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
  • D.Các yếu tố tâm lý.

Câu 11. (0,4 điểm)

Đâu là một đặc điểm của lý luận nhận thức được đề cập trong ảnh?

  • A.Tính chủ quan.
  • B.Tính khách quan.
  • C.Tính duy tâm.
  • D.Tính siêu hình.

Câu 12. (0,4 điểm)

Ảnh cho thấy lý luận nhận thức có liên hệ với những lĩnh vực nào?

  • A.Chỉ triết học.
  • B.Triết học và khoa học tự nhiên.
  • C.Triết học và khoa học xã hội.
  • D.Triết học, khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.

Câu 13. (0,4 điểm)

Theo ảnh, mục đích của việc nghiên cứu lý luận nhận thức là gì?

  • A.Để hiểu rõ hơn về thế giới tự nhiên.
  • B.Để hiểu rõ hơn về lịch sử loài người.
  • C.Để hiểu rõ hơn về quá trình nhận thức và các quan điểm triết học liên quan.
  • D.Để giải quyết các vấn đề kinh tế.

Câu 14. (0,4 điểm)

Từ ảnh, có thể thấy lý luận nhận thức có tầm quan trọng như thế nào?

  • A.Không quan trọng bằng các lĩnh vực khác của triết học.
  • B.Quan trọng trong việc hiểu các quan niệm triết học về nhận thức và quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
  • C.Chỉ quan trọng đối với các nhà triết học.
  • D.Chỉ quan trọng đối với các nhà khoa học.

Câu 15. (0,4 điểm)

Theo ảnh, lý luận nhận thức có vai trò gì đối với chủ nghĩa duy vật biện chứng?

  • A.Không có vai trò gì.
  • B.Là một bộ phận cấu thành quan trọng.
  • C.Chỉ là một công cụ hỗ trợ.
  • D.Là một lĩnh vực nghiên cứu độc lập.

Câu 16. (0,4 điểm)

Ảnh thể hiện điều gì về tính lịch sử của nhận thức?

  • A.Nhận thức không thay đổi theo thời gian.
  • B.Nhận thức có sự phát triển và thay đổi trong lịch sử.
  • C.Nhận thức chỉ phản ánh hiện tại.
  • D.Nhận thức không liên quan đến lịch sử.

Câu 17. (0,4 điểm)

Ảnh gợi ý rằng lý luận nhận thức có thể giúp chúng ta làm gì?

  • A.Giải thích mọi hiện tượng tự nhiên.
  • B.Giải thích mọi hiện tượng xã hội.
  • C.Hiểu rõ hơn về quá trình nhận thức và các quan điểm triết học khác nhau.
  • D.Dự đoán tương lai.

Câu 18. (0,4 điểm)

Theo ảnh, điều gì phân biệt lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng với các lý luận nhận thức khác?

  • A.Tính chủ quan.
  • B.Tính khách quan và biện chứng.
  • C.Tính duy tâm.
  • D.Tính siêu hình.

Câu 19. (0,4 điểm)

Từ ảnh, có thể kết luận gì về mối quan hệ giữa triết học và lý luận nhận thức?

  • A.Chúng hoàn toàn độc lập với nhau.
  • B.Triết học là một phần của lý luận nhận thức.
  • C.Lý luận nhận thức là một phần quan trọng của triết học, đặc biệt là trong việc nghiên cứu về nhận thức.
  • D.Chúng chỉ liên quan đến nhau một cách ngẫu nhiên.

Câu 20. (0,4 điểm)

Theo ảnh, nội dung nào sau đây phản ánh đúng đối tượng nghiên cứu của lý luận nhận thức?

  • A.Nghiên cứu về các quy luật tự nhiên.
  • B.Nghiên cứu về các quy luật xã hội.
  • C.Nghiên cứu về quá trình con người nhận thức thế giới và các quan điểm triết học liên quan.
  • D.Nghiên cứu về lịch sử văn hóa.

Câu 21. (0,4 điểm)

Ảnh đề cập đến khía cạnh nào của lịch sử triết học liên quan đến lý luận nhận thức?

  • A.Lịch sử phát triển của các hệ thống chính trị.
  • B.Lịch sử phát triển của các quan niệm về nhận thức.
  • C.Lịch sử phát triển của các lý thuyết kinh tế.
  • D.Lịch sử phát triển của nghệ thuật.

Câu 22. (0,4 điểm)

Nếu nghiên cứu về lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về điều gì?

  • A.Bản chất của ý thức và vai trò của nó trong việc nhận thức thế giới khách quan.
  • B.Lịch sử phát triển của xã hội loài người.
  • C.Các quy luật vận động của tự nhiên.
  • D.Các nguyên tắc cơ bản của đạo đức.

Câu 23. (0,4 điểm)

Ảnh cho thấy lý luận nhận thức có thể được tiếp cận từ những góc độ nào?

  • A.Chỉ từ góc độ của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
  • B.Từ góc độ lịch sử triết học và chủ nghĩa duy vật biện chứng.
  • C.Chỉ từ góc độ lịch sử triết học.
  • D.Từ nhiều góc độ khác nhau, không giới hạn trong triết học.

Câu 24. (0,4 điểm)

Nội dung nào sau đây có thể được coi là một ứng dụng của lý luận nhận thức?

  • A.Xây dựng các mô hình kinh tế.
  • B.Phân tích các tác phẩm văn học.
  • C.Phát triển các phương pháp nghiên cứu khoa học dựa trên quan điểm duy vật biện chứng.
  • D.Giải quyết các vấn đề chính trị.

Câu 25. (0,4 điểm)

Theo ảnh, yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của lý luận nhận thức?

  • A.Các quan điểm triết học khác nhau.
  • B.Các điều kiện kinh tế - xã hội.
  • C.Lịch sử phát triển của triết học.
  • D.Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

Đáp án và lời giải

Nộp bài để xem đáp án và giải thích từng câu, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề sile 29 gồm 25 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ, kèm giải thích từng câu.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án và giải thích từng câu.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.