Bỏ qua tới nội dung

Khác

Đề ôn tập 5

24 câu45 phútSưu tầm4.000 lượt làm

  • Giải thích từng câu
  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    24 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    24 câu · 0,42 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm và xem giải thích từng câu.

I

Câu 1. (0,42 điểm)

Phạm trù nào sau đây thuộc cặp phạm trù cơ bản của triết học?

  • A.Tồn tại và ý thức
  • B.Vật chất và ý thức
  • C.Nguyên nhân và kết quả
  • D.Khả năng và hiện thực

Câu 2. (0,42 điểm)

Quy luật nào được xem là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, chỉ ra nguyên nhân và động lực của sự vận động phát triển?

  • A.Quy luật phủ định của phủ định
  • B.Quy luật lượng chất
  • C.Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
  • D.Quy luật nhân quả

Câu 3. (0,42 điểm)

Quy luật nào chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển theo chủ nghĩa duy vật biện chứng?

  • A.Quy luật phủ định của phủ định
  • B.Quy luật lượng chất
  • C.Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
  • D.Quy luật nhân quả

Câu 4. (0,42 điểm)

Vị trí của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật là gì?

  • A.Chỉ ra nguồn gốc của sự vận động
  • B.Chỉ ra khuynh hướng của sự vận động và phát triển
  • C.Chỉ ra cách thức của sự vận động
  • D.Chỉ ra kết quả của sự vận động

Câu 5. (0,42 điểm)

Phạm trù nguyên nhân được định nghĩa như thế nào?

  • A.Dùng để chỉ sự vật, hiện tượng nhất định
  • B.Dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây ra một biến đổi nhất định nào đó
  • C.Dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng
  • D.Dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác

Câu 6. (0,42 điểm)

Phạm trù kết quả được định nghĩa như thế nào?

  • A.Dùng để chỉ sự vật, hiện tượng nhất định
  • B.Dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây ra một biến đổi nhất định nào đó
  • C.Dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng
  • D.Dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác

Câu 7. (0,42 điểm)

Đâu là định nghĩa về phạm trù 'cái riêng'?

  • A.Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định.
  • B.Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung của nhiều sự vật.
  • C.Phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ bản chất, tất nhiên của sự vật.
  • D.Phạm trù triết học dùng để chỉ khả năng biến đổi của sự vật.

Câu 8. (0,42 điểm)

Phạm trù 'cái chung' được định nghĩa như thế nào?

  • A.Dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định.
  • B.Dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác.
  • C.Dùng để chỉ mối liên hệ bản chất, tất nhiên của sự vật.
  • D.Dùng để chỉ khả năng biến đổi của sự vật.

Câu 9. (0,42 điểm)

Tính phức tạp của mối quan hệ nhân quả thể hiện ở những nội dung nào sau đây?

  • A.Một kết quả có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân tạo nên.
  • B.Một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả và mỗi kết quả có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân tạo nên.
  • C.Nguyên nhân và kết quả có quan hệ hai chiều, có thể đổi chỗ, chuyển hóa cho nhau.
  • D.Cả A, B và C đều đúng.

Câu 10. (0,42 điểm)

Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ việc nghiên cứu mối quan hệ nhân quả là gì?

  • A.Cần xem xét sự vật trong trạng thái tĩnh tại.
  • B.Cần có cách nhìn phiến diện, chỉ tập trung vào một vài yếu tố.
  • C.Cần có cách nhìn toàn diện và lịch sử cụ thể trong phân tích, giải quyết và ứng dụng quan hệ nhân quả.
  • D.Cần tuyệt đối hóa vai trò của nguyên nhân.

Câu 11. (0,42 điểm)

Thực tiễn được định nghĩa như thế nào?

  • A.Toàn bộ hoạt động tinh thần của con người.
  • B.Toàn bộ hoạt động vất chất cảm tính, có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
  • C.Toàn bộ các hoạt động nghiên cứu khoa học.
  • D.Toàn bộ các hoạt động chính trị - xã hội.

Câu 12. (0,42 điểm)

Thực tiễn bao gồm những hình thức cơ bản nào?

  • A.Sản xuất vật chất và hoạt động chính trị - xã hội.
  • B.Sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học.
  • C.Hoạt động kinh tế và hoạt động văn hóa.
  • D.Hoạt động nhận thức và hoạt động thực nghiệm.

Câu 13. (0,42 điểm)

Trong các hình thức cơ bản của thực tiễn, hình thức nào quan trọng nhất?

  • A.Hoạt động chính trị - xã hội.
  • B.Hoạt động thực nghiệm khoa học.
  • C.Sản xuất vật chất.
  • D.Hoạt động văn hóa.

Câu 14. (0,42 điểm)

Quan điểm về vai trò của thực tiễn đối với ý thức là gì?

  • A.Ý thức là yếu tố quyết định sự tồn tại của con người.
  • B.Ý thức không bao giờ có thể là cái gì khác hơn là tồn tại được ý thức, và tồn tại của con người là quá trình đời.
  • C.Ý thức là yếu tố duy nhất quyết định sự phát triển của xã hội.
  • D.Ý thức có thể tồn tại độc lập với thực tiễn.

Câu 15. (0,42 điểm)

Trong các cặp phạm trù triết học, cặp phạm trù nào thể hiện mối liên hệ khách quan vốn có của bản thân sự vật, hiện tượng?

  • A.Cái chung và cái riêng.
  • B.Nguyên nhân và kết quả.
  • C.Bản chất và hiện tượng.
  • D.Tất nhiên và ngẫu nhiên.

Câu 16. (0,42 điểm)

Yếu tố nào sau đây thể hiện tính năng động, sáng tạo của thực tiễn?

  • A.Tính khách quan.
  • B.Tính thụ động.
  • C.Tính mục đích.
  • D.Tính lặp lại.

Câu 17. (0,42 điểm)

Đâu không phải là một hình thức của thực tiễn?

  • A.Nghiên cứu lý luận.
  • B.Sản xuất vật chất.
  • C.Hoạt động chính trị - xã hội.
  • D.Hoạt động thực nghiệm khoa học.

Câu 18. (0,42 điểm)

Điều gì sau đây là vai trò của quy luật trong nhận thức và thực tiễn?

  • A.Mô tả các hiện tượng ngẫu nhiên.
  • B.Giải thích nguyên nhân và động lực của sự vận động và phát triển.
  • C.Xác định các yếu tố chủ quan.
  • D.Duy trì trạng thái tĩnh tại của sự vật.

Câu 19. (0,42 điểm)

Trong mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả, điều gì có thể xảy ra?

  • A.Nguyên nhân luôn luôn đi trước kết quả về mặt thời gian.
  • B.Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau.
  • C.Một nguyên nhân chỉ có thể tạo ra một kết quả duy nhất.
  • D.Kết quả luôn luôn mạnh hơn nguyên nhân.

Câu 20. (0,42 điểm)

Hoạt động nào sau đây thể hiện rõ nhất tính thực tiễn?

  • A.Nghiên cứu lịch sử.
  • B.Xây dựng nhà máy.
  • C.Sáng tác thơ văn.
  • D.Suy ngẫm triết học.

Câu 21. (0,42 điểm)

Khi nghiên cứu một sự vật, hiện tượng phức tạp, chúng ta cần chú ý đến điều gì trong mối quan hệ nhân quả?

  • A.Chỉ tập trung vào nguyên nhân chính.
  • B.Chỉ tập trung vào kết quả cuối cùng.
  • C.Xem xét tất cả các nguyên nhân và kết quả có liên quan, kể cả mối quan hệ gián tiếp.
  • D.Loại bỏ các yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 22. (0,42 điểm)

Điều gì làm nên sự khác biệt giữa 'khả năng' và 'hiện thực'?

  • A.Khả năng đã tồn tại, hiện thực chưa tồn tại.
  • B.Hiện thực đã tồn tại, khả năng chưa tồn tại.
  • C.Khả năng là cái riêng, hiện thực là cái chung.
  • D.Khả năng là cái tất nhiên, hiện thực là cái ngẫu nhiên.

Câu 23. (0,42 điểm)

Phạm trù nào dùng để chỉ mối liên hệ bên trong, tất nhiên, ổn định, lặp đi lặp lại của sự vật, hiện tượng, quy định sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng đó?

  • A.Hiện tượng
  • B.Bản chất
  • C.Nguyên nhân
  • D.Kết quả

Câu 24. (0,42 điểm)

Trong hoạt động thực tiễn, con người cần tránh điều gì khi xem xét mối quan hệ nhân quả?

  • A.Xem xét một cách khách quan.
  • B.Tuyệt đối hóa vai trò của một nguyên nhân duy nhất.
  • C.Tìm hiểu đầy đủ các yếu tố tác động.
  • D.Phân tích một cách toàn diện.

Đáp án và lời giải

Nộp bài để xem đáp án và giải thích từng câu, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề ôn tập 5 gồm 24 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ, kèm giải thích từng câu.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án và giải thích từng câu.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.