Khác
Đề mới 2
24 câu45 phútSưu tầm2.000 lượt làm
- Giải thích từng câu
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
24 câu trắc nghiệm một lựa chọn
24 câu · 0,42 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm và xem giải thích từng câu.
I
Câu 1. (0,42 điểm)
Theo triết học Mác-Lênin, ý thức có nguồn gốc từ đâu?
- A.Thế giới ý niệm thuần túy.
- B.Cảm giác và tri giác.
- C.Lao động và ngôn ngữ.
- D.Thượng đế hoặc một lực lượng siêu nhiên.
Câu 2. (0,42 điểm)
Trong các yếu tố cấu thành nguồn gốc xã hội của ý thức, yếu tố nào trực tiếp thúc đẩy sự ra đời của ý thức?
- A.Ngôn ngữ.
- B.Lao động.
- C.Giáo dục.
- D.Văn hóa.
Câu 3. (0,42 điểm)
Theo triết học Mác-Lênin, vai trò của ngôn ngữ trong nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?
- A.Tạo ra ý thức.
- B.Là công cụ để giao tiếp.
- C.Là cái vỏ vật chất của tư duy.
- D.Quyết định nội dung của ý thức.
Câu 4. (0,42 điểm)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định nguồn gốc của ý thức như thế nào?
- A.Ý thức tồn tại độc lập với vật chất.
- B.Ý thức là do Thượng đế tạo ra.
- C.Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc con người.
- D.Ý thức là một dạng năng lượng đặc biệt.
Câu 5. (0,42 điểm)
Quan điểm nào sau đây thuộc về chủ nghĩa duy vật siêu hình về bản chất của ý thức?
- A.Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan.
- B.Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt.
- C.Ý thức chỉ là sự phản ánh giản đơn, thụ động của thế giới vật chất.
- D.Ý thức là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của giới tự nhiên.
Câu 6. (0,42 điểm)
Thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất là gì?
- A.Vận động.
- B.Đứng im.
- C.Phản ánh.
- D.Tồn tại.
Câu 7. (0,42 điểm)
Sự khác biệt căn bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới là gì?
- A.Tính thụ động.
- B.Tính khách quan.
- C.Tính sáng tạo.
- D.Tính vật chất.
Câu 8. (0,42 điểm)
Theo Lênin, phản ánh là gì?
- A.Sự sao chép giản đơn thế giới khách quan.
- B.Quá trình tác động một chiều từ khách thể đến chủ thể.
- C.Sự tái tạo những đặc điểm của một hệ thống vật chất này ở một hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng.
- D.Hoạt động của ý thức nhằm tạo ra tri thức mới.
Câu 9. (0,42 điểm)
Phương thức tồn tại cơ bản của con người là gì?
- A.Tư duy.
- B.Hoạt động thực tiễn.
- C.Giao tiếp.
- D.Tưởng tượng.
Câu 10. (0,42 điểm)
Trong hoạt động thực tiễn, khi nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, cần tuân thủ nguyên tắc nào?
- A.Nguyên tắc chủ quan.
- B.Nguyên tắc khách quan.
- C.Nguyên tắc duy tâm.
- D.Nguyên tắc duy vật.
Câu 11. (0,42 điểm)
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất, yếu tố nào sau đây là thực tại khách quan?
- A.Cảm giác của con người.
- B.Ý thức của con người.
- C.Phản điện từ, phản hạt nhân.
- D.Tư tưởng của con người.
Câu 12. (0,42 điểm)
Phép biện chứng duy vật bao gồm những nội dung cơ bản nào?
- A.1 nguyên lý, 2 quy luật, 3 cặp phạm trù.
- B.2 nguyên lý, 3 quy luật, 6 cặp phạm trù.
- C.3 nguyên lý, 2 quy luật, 6 cặp phạm trù.
- D.2 nguyên lý, 2 quy luật, 6 cặp phạm trù.
Câu 13. (0,42 điểm)
Quy luật nào đóng vai trò là hạt nhân của phép biện chứng duy vật?
- A.Quy luật lượng chất.
- B.Quy luật phủ định của phủ định.
- C.Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
- D.Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.
Câu 14. (0,42 điểm)
Quy luật nào chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
- A.Quy luật phủ định của phủ định.
- B.Quy luật lượng chất.
- C.Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
- D.Quy luật giá trị.
Câu 15. (0,42 điểm)
Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra điều gì?
- A.Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
- B.Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.
- C.Cách thức của sự vận động và phát triển.
- D.Mục đích của sự vận động và phát triển.
Câu 16. (0,42 điểm)
Phạm trù nào dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây ra một biến đổi nhất định nào đó?
- A.Bản chất.
- B.Hiện tượng.
- C.Nguyên nhân.
- D.Kết quả.
Câu 17. (0,42 điểm)
Phạm trù nào dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng?
- A.Nguyên nhân.
- B.Kết quả.
- C.Tất nhiên.
- D.Ngẫu nhiên.
Câu 18. (0,42 điểm)
Phạm trù 'cái chung' dùng để chỉ điều gì?
- A.Những đặc điểm riêng biệt của mỗi sự vật, hiện tượng.
- B.Những mặt, những thuộc tính chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng duy nhất.
- C.Những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác.
- D.Tổng thể các sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Câu 19. (0,42 điểm)
Tính phức tạp của mối quan hệ nhân quả thể hiện ở bao nhiêu nội dung?
- A.1 nội dung.
- B.2 nội dung.
- C.3 nội dung.
- D.4 nội dung.
Câu 20. (0,42 điểm)
Một kết quả có thể do bao nhiêu nguyên nhân tạo nên?
- A.Chỉ một nguyên nhân duy nhất.
- B.Một hoặc nhiều nguyên nhân.
- C.Luôn luôn do nhiều nguyên nhân.
- D.Không thể xác định.
Câu 21. (0,42 điểm)
Khi nghiên cứu mối quan hệ nhân quả, ý nghĩa phương pháp luận rút ra là gì?
- A.Cần xem xét nguyên nhân đầu tiên của sự vật, hiện tượng.
- B.Cần xem xét kết quả cuối cùng của sự vật, hiện tượng.
- C.Cần có cách nhìn toàn diện và lịch sử cụ thể trong phân tích, giải quyết và ứng dụng quan hệ nhân quả.
- D.Cần tập trung vào một nguyên nhân duy nhất để giải quyết vấn đề.
Câu 22. (0,42 điểm)
Thực tiễn, theo triết học Mác-Lênin, được hiểu là gì?
- A.Toàn bộ hoạt động tinh thần của con người.
- B.Toàn bộ hoạt động vật chất của giới tự nhiên.
- C.Toàn bộ những hoạt động vật chất, cảm tính có mục đích, mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
- D.Toàn bộ kinh nghiệm mà con người tích lũy được trong cuộc sống.
Câu 23. (0,42 điểm)
Nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng được hình thành như thế nào?
- A.Thông qua sự soi sáng của Thần.
- B.Từ kinh nghiệm cá nhân.
- C.Dựa trên lý luận tiên nghiệm.
- D.Thông qua thực tiễn.
Câu 24. (0,42 điểm)
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nhận thức?
- A.Nhận thức là sự phản ánh thụ động thế giới khách quan.
- B.Nhận thức là sự sáng tạo thuần túy của chủ thể.
- C.Nhận thức là quá trình biện chứng, tích cực, sáng tạo, phản ánh thế giới khách quan thông qua thực tiễn.
- D.Nhận thức chỉ giới hạn ở kinh nghiệm cảm tính.
Đáp án và lời giải
Nộp bài để xem đáp án và giải thích từng câu, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề mới 2 gồm 24 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ, kèm giải thích từng câu.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án và giải thích từng câu.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
