Bỏ qua tới nội dung

Khác

Đề 3

25 câu45 phútSưu tầm6.600 lượt làm

  • Giải thích từng câu
  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    25 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    25 câu · 0,4 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm và xem giải thích từng câu.

I

Câu 1. (0,4 điểm)

Quan điểm nào thể hiện rằng những hành động đẹp cần được nhân rộng, còn những tư tưởng ích kỷ cần bị loại bỏ?

  • A.Mối quan hệ giữa cái bản chất và hiện tượng.
  • B.Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng.
  • C.Mối quan hệ giữa cái đơn nhất và cái chung.
  • D.Mối quan hệ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng.

Câu 2. (0,4 điểm)

Việc các công ty yêu cầu người lao động trải qua thời gian thử việc thể hiện điều gì?

  • A.Thực tiễn là phép thử hiệu quả nhất.
  • B.Thực tiễn là hoạt động cơ bản của con người.
  • C.Thực tiễn là điều kiện của lao động.
  • D.Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

Câu 3. (0,4 điểm)

Theo bạn, khi chúng ta lấy tri thức để kiểm tra tri thức, hoặc lấy sự tán thành của số đông để kiểm tra sự đúng sai của một tri thức, thì phương pháp này đúng hay sai?

  • A.Sai, vì thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan của chân lý.
  • B.Sai, vì có nhiều cách để kiểm tra tính đúng sai của tri thức.
  • C.Đúng, vì chân lý thuộc về số đông.
  • D.Đúng, vì tri thức và số đông là hai sự kiểm chứng đúng đắn nhất.

Câu 4. (0,4 điểm)

Thực tiễn có phải là tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý không?

  • A.Đúng, vì chỉ có thực tiễn mới kiểm chứng được tri thức của con người.
  • B.Đúng, vì dựa vào thực tiễn, người ta có thể chứng minh, kiểm nghiệm chân lý.
  • C.Sai, vì chỉ dựa vào thực tiễn chưa đủ để con người kiểm nghiệm, chứng minh chân lý.
  • D.Sai, vì còn nhiều cách có thể kiểm tra chân lý.

Câu 5. (0,4 điểm)

Câu tục ngữ 'Hết cơn bĩ cực đến hồi thái lai' thể hiện quan niệm triết học nào?

  • A.Mặt đối lập.
  • B.Khả năng – hiện thực.
  • C.Mối liên hệ phổ biến.
  • D.Phủ định biện chứng.

Câu 6. (0,4 điểm)

Biểu hiện nào dưới đây thể hiện sự phủ định siêu hình?

  • A.Uống nước nhớ nguồn.
  • B.Ăn cháo đá bát.
  • C.Tức nước vỡ bờ.
  • D.Sông lở cát bồi.

Câu 7. (0,4 điểm)

Việc làm nào sau đây thể hiện sự vận dụng không đúng quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc vận động và phát triển trong xây dựng nền văn hóa?

  • A.Cần phải phát huy những mỹ tục.
  • B.Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc.
  • C.Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới.
  • D.Kế thừa tất cả những yếu tố của văn hóa dân tộc.

Câu 8. (0,4 điểm)

Việc Việt Nam từ một nước thiếu lương thực trở thành một trong 15 nước xuất khẩu nông nghiệp hàng đầu thế giới thể hiện nội dung nào của triết học?

  • A.Phát triển.
  • B.Vận động.
  • C.Thay đổi.
  • D.Thế giới quan.

Câu 9. (0,4 điểm)

Quan niệm 'Góp gió thành bão' thể hiện nội dung nào trong triết học?

  • A.Tích lũy về lượng để thay đổi về chất.
  • B.Lượng của sự vật luôn thay đổi.
  • C.Chất của sự vật luôn thay đổi.
  • D.Nhiều cái nhỏ thành cái to.

Câu 10. (0,4 điểm)

Thuộc tính nào sau đây của tam giác nói về chất?

  • A.Có hai góc đáy bằng nhau.
  • B.Có đường cao vuông góc với cạnh đáy.
  • C.Có hai đường cao chia đôi hai đáy.
  • D.Có ba cạnh và ba góc.

Câu 11. (0,4 điểm)

Hai mặt sản xuất và tiêu dùng trong một nền kinh tế được gọi là gì?

  • A.Mặt đối lập của mâu thuẫn.
  • B.Mặt tương hỗ của mâu thuẫn.
  • C.Mặt hữu cơ của mâu thuẫn.
  • D.Mặt cộng sinh của mâu thuẫn.

Câu 12. (0,4 điểm)

Để các hoạt động thực tiễn trong đời sống xã hội tồn tại được thì cần phải có điều kiện nào?

  • A.Sự bao hàm nhau.
  • B.Luôn luôn vận động.
  • C.Luôn luôn thay đổi.
  • D.Sự thay thế nhau.

Câu 13. (0,4 điểm)

Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì điều gì sẽ xảy ra?

  • A.Sự vật thay đổi.
  • B.Lượng mới hình thành.
  • C.Chất mới ra đời.
  • D.Sự vật phát triển.

Câu 14. (0,4 điểm)

Việc làm nào sau đây là không đúng theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng trong xây dựng nền văn hóa?

  • A.Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới.
  • B.Giữ gìn, tôn vinh tất cả văn hóa của dân tộc.
  • C.Giữ gìn, phát huy những mỹ tục.
  • D.Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc.

Câu 15. (0,4 điểm)

Theo bạn, tiếng nói và chữ viết có vai trò như thế nào đối với ý thức?

  • A.Vỏ vật chất bộc lộ ý thức.
  • B.Giúp con người lưu giữ ý thức.
  • C.Là phương tiện trao đổi xã hội về mặt ngôn ngữ.
  • D.Giúp ý thức phân loại thông tin.

Câu 16. (0,4 điểm)

Từ quan niệm vật chất, vận động của Lênin, suy đến cùng nhiệm vụ của khoa học chuyên ngành là gì?

  • A.Nghiên cứu sự vận động của các sự vật, hiện tượng trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau.
  • B.Nghiên cứu sự phát triển của các sự vật, hiện tượng trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau.
  • C.Nghiên cứu sự đứng im của các sự vật, hiện tượng trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau.
  • D.Nghiên cứu sự biện chứng của các sự vật, hiện tượng trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau.

Câu 17. (0,4 điểm)

Nội dung nào dưới đây thể hiện hình thức vận động vật lý?

  • A.Sự vận động của các phân tử.
  • B.Sự hóa hợp và phân giải các chất.
  • C.Sự dịch chuyển vị trí trong không gian.
  • D.Sự vận động của các cơ thể sống.

Câu 18. (0,4 điểm)

Từ định nghĩa về vật chất của Lênin, nguyên tắc nào cần quán triệt trong hoạt động nhận thức và thực tiễn?

  • A.Biện chứng
  • B.Chủ quan
  • C.Khách quan
  • D.Lịch sử cụ thể

Câu 19. (0,4 điểm)

Theo triết học Mác – Lênin, khi muốn nhận thức các vấn đề của chuyên môn, nghề nghiệp, cần đặt nó trong trạng thái nào?

  • A.Biện chứng.
  • B.Đứng im.
  • C.Phát triển.
  • D.Vận động.

Câu 20. (0,4 điểm)

Để thực hiện thành công các mục tiêu, bạn cần dựa trên cơ sở nào?

  • A.Dựa trên những tri thức, kinh nghiệm của người đi trước.
  • B.Dựa trên sức mạnh của ý chí của bản thân.
  • C.Dựa trên những tri thức về thế giới khách quan, hiểu biết những quy luật khách quan.
  • D.Dựa trên những hiểu biết của con người về những quy luật khách quan và kinh nghiệm thực tiễn.

Câu 21. (0,4 điểm)

Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển, sinh viên cần phải làm gì?

  • A.Vươn lên trong cuộc sống, làm chủ xã hội.
  • B.Vươn lên chiếm lĩnh tri thức, làm chủ khoa học công nghệ.
  • C.Chiếm lĩnh tri thức, không ngừng học tập.
  • D.Không ngừng học tập để chiếm lĩnh tri thức.

Câu 22. (0,4 điểm)

Nghiên cứu về mối liên hệ phổ biến, bạn rút ra bài học gì?

  • A.Xem xét đối tượng trong chỉnh thể thống nhất.
  • B.Đặt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi.
  • C.Hiểu được quy luật vận động của đối tượng.
  • D.Khi xem xét một đối tượng cần có quan điểm chủ quan.

Câu 23. (0,4 điểm)

Khi nghiên cứu về sự phát triển, bạn rút ra bài học gì?

  • A.Khi xem xét một đối tượng cụ thể, cần đặt nó trong một chỉnh thể thống nhất
  • B.Khi xem xét một đối tượng cụ thể, cần đặt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó
  • C.Khi xem xét một đối tượng cụ thể cần hiểu được quy luật vận động của nó
  • D.Khi xem xét một đối tượng cần có quan điểm chủ quan

Câu 24. (0,4 điểm)

Châm ngôn nào phù hợp với quy luật lượng - chất?

  • A.'Muốn thành công phải qua nhiều thất bại, ai nên khôn chẳng dại đôi lần'.
  • B.'Có công mài sắt, có ngày nên kim'.
  • C.'Học một biết mười'.
  • D.'Bứt dây, động rừng'.

Câu 25. (0,4 điểm)

Hình thức nào trong hoạt động thực tiễn mà sinh viên đang tham gia?

  • A.Hoạt động thực nghiệm khoa học
  • B.Hoạt động sản xuất vật chất
  • C.Hoạt động chính trị - xã hội
  • D.Hoạt động học tập, thực hành

Đáp án và lời giải

Nộp bài để xem đáp án và giải thích từng câu, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề 3 gồm 25 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ, kèm giải thích từng câu.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án và giải thích từng câu.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.