Bỏ qua tới nội dung

Khác

Đề 2

24 câu45 phútSưu tầm6.100 lượt làm

  • Giải thích từng câu
  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    24 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    24 câu · 0,42 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm và xem giải thích từng câu.

I

Câu 1. (0,42 điểm)

Nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức là gì?

  • A.Nguồn gốc tự nhiên
  • B.Nguồn gốc xã hội
  • C.Nguồn gốc lịch sử
  • D.Nguồn gốc vật chất

Câu 2. (0,42 điểm)

Ý thức là một hiện tượng có tính xã hội, do đó nếu không có phương tiện trao đổi xã hội về mặt ngôn ngữ thì ý thức sẽ như thế nào?

  • A.Không thể hình thành và vận động được
  • B.Không thể hình thành và phát triển được
  • C.Sẽ có những hình thức khác thay thế nó
  • D.Sẽ hình thành và phát triển theo sự phát triển của xã hội

Câu 3. (0,42 điểm)

Dựa trên đặc tính cơ bản nào để phân biệt được trình độ phản ánh của ý thức con người với trình độ phản ánh tâm lý động vật?

  • A.Tính tích cực, sáng tạo gắn bó chặt chẽ với thực tiễn xã hội.
  • B.Tính năng động, sáng tạo gắn với thực tiễn xã hội
  • C.Tính sáng tạo không ngừng của con người trong xã hội
  • D.Tính sáng tạo lại hiện thực xã hội của con người

Câu 4. (0,42 điểm)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là cái vật chất ở bên ngoài “di chuyển” vào trong đầu óc của con người và được cải biến đi ở trong đó. Vậy kết quả phản ánh trên tuỳ thuộc vào những yếu tố nào?

  • A.Kinh nghiệm, mối quan hệ, trình độ, năng lực của mỗi người
  • B.Mối quan hệ, điều kiện lịch sử - xã hội, trình độ, kinh nghiệm sống của chủ thể phản ánh
  • C.Đối tượng phản ánh, điều kiện lịch sử - xã hội, phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm sống của mỗi người
  • D.Điều kiện lịch sử - xã hội, kinh nghiệm, trình độ của mỗi người

Câu 5. (0,42 điểm)

Luận điểm: “Điều kiện vật chất như thế nào ý thức sẽ như thế đó, khi điều kiện vật chất thay đổi ý thức cũng sẽ thay đổi theo” phản ánh nội dung nào dưới đây?

  • A.Vai trò quyết định của đồng tiền trong xã hội
  • B.Vai trò của quyết định của ý thức đối với vật chất
  • C.Vai trò quyết định của vật chất trong xã hội
  • D.Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức

Câu 6. (0,42 điểm)

Câu nói “Có thực mới vực được đạo” phản ánh nội dung nào dưới đây?

  • A.Vật chất quyết định ý thức
  • B.Ý thức quyết định vật chất
  • C.Vật chất và ý thức có mỗi quan hệ biện chứng với nhau
  • D.Vật chất quyết định sự sống

Câu 7. (0,42 điểm)

Hoạt động thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nội dung của ý thức?

  • A.Quyết định hình thức của ý thức
  • B.Quyết định nội dung của ý thức
  • C.Chi phối nội dung của ý thức
  • D.Độc lập hình thức của ý thức

Câu 8. (0,42 điểm)

Luận điểm: “Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn xã hội chúng ta cần chống lại tư tưởng, thái độ thụ động, ỷ lại, ngồi chờ, bảo thủ, trì trệ, thiếu tính sáng tạo...” phản ánh nội dung nào sau đây?

  • A.Phát huy tính quyết định của ý thức, phát huy vai trò nhân tố chủ thể con người
  • B.Phát huy tính năng động của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người trong xã hội
  • C.Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người
  • D.Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vấn đề nhân tố con người

Câu 9. (0,42 điểm)

Nội dung nào sau đây là “linh hồn sống”, là “cái quyết định” của chủ nghĩa Mác?

  • A.Thế giới quan duy vật
  • B.Phép biện chứng duy tâm
  • C.Phép biện chứng duy vật
  • D.Phép biện chứng chất phác

Câu 10. (0,42 điểm)

Nội dung nào sau đây trả lời cho các câu hỏi: Sự vật, hiện tượng quanh ta và cả bản thân ta tồn tại trong trạng thái liên hệ qua lại, quy định, chuyển hóa lẫn nhau và luôn vận động, phát triển hay trong trạng thái tách rời, cô lập nhau và đứng im, không vận động, phát triển?...

  • A.Ba nguyên lý, hai quy luật và sáu cặp phạm trù
  • B.Hai nguyên lý, ba quy luật và sáu cặp phạm trù
  • C.Hai nguyên lý, ba quy luật và năm cặp phạm trù
  • D.Bốn nguyên lý, ba quy luật và sáu cặp phạm trù

Câu 11. (0,42 điểm)

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đặc điểm của phép biện chứng duy vật?

  • A.Mỗi nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng đều được luận giải trên cơ sở khoa học và được chứng minh bằng toàn bộ sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó
  • B.Phép biện chứng đã tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất
  • C.Phép biện chứng duy vật là một hình thức tư duy hiệu quả quan trọng nhất đối với khoa học
  • D.Mỗi nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng đều được luận giải bằng toàn bộ sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó

Câu 12. (0,42 điểm)

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về mối quan hệ giữa cái chung và cái đơn nhất?

  • A.Cả cái chung lẫn cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân, chúng là thuộc tính nên phải gắn với đối tượng xác định
  • B.Cái chung và cái đơn nhất tồn tại độc lập, tự thân trong những đối tượng khác nhau
  • C.Cái chung không tồn tại độc lập, mà là một mặt của cái riêng và liên hệ không tách rời với cái đơn nhất
  • D.Bất cứ cái chung nào cũng chỉ bao quát một cách đại khái tất cả mọi vật riêng lẻ

Câu 13. (0,42 điểm)

Xác định quan điểm duy vật biện chứng trong một số luận điểm sau:

  • A.Thế giới thống nhất ở tính vật chất
  • B.Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó
  • C.Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tinh thần
  • D.Thế giới thống nhất ở tính ý thức của nó

Câu 14. (0,42 điểm)

Mệnh đề “Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, là phương thức tồn tại của vật chất” được hiểu là gì?

  • A.Vận động của vật chất là quá trình đi từ thấp đến cao
  • B.Vật chất vô hạn và vô tận
  • C.Vật chất không vận động
  • D.Vật chất biểu hiện sự tồn tại của nó thông qua vận động

Câu 15. (0,42 điểm)

Trong thế giới vật chất, quá trình phát triển của các sự vật hiện tượng vận động theo xu hướng nào?

  • A.Đi lên từ cái cũ sang cái mới
  • B.Tiến lên từ thấp đến cao
  • C.Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến thẳng tắp
  • D.Theo đường thẳng

Câu 16. (0,42 điểm)

Về mặt nhận thức luận, chủ nghĩa duy tâm cho rằng con người hoặc là không thể, hoặc là chỉ nhận thức được cái bóng, cái bề ngoài của sự vật, hiện tượng. Thậm chí quá trình nhận thức của con người, theo họ, chẳng qua chỉ là quá trình ý thức đi “tìm lại” chính bản thân mình dưới hình thức khác mà thôi. Về thực chất điều này có nghĩa là gì?

  • A.Các nhà triết học duy tâm đã phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất
  • B.Các nhà triết học duy tâm đã thừa nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất
  • C.Các nhà triết học duy tâm đã cho rằng vật chât tồn tại khách quan
  • D.Các nhà triết học duy tâm cho rằng vật chất tồn tại chủ quan

Câu 17. (0,42 điểm)

Chủ nghĩa duy vật Thế kỷ XV- XVIII không đưa ra được những khái quát triết học đúng đắn mà thường đồng nhất vật chất với khối lượng, coi những định luật cơ học như những chân lý không thể thêm bớt và giải thích mọi hiện tượng của thế giới theo những chuẩn mực thuần tuý cơ học; xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau..., vì:

  • A.Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy siêu hình
  • B.Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy biện chứng
  • C.Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy logic
  • D.Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy phản biện

Câu 18. (0,42 điểm)

Vì sao con người chỉ nhận thức được các sự vật, hiện tượng bằng cách xem xét chúng trong quá trình vận động mà không phải đứng im?

  • A.Vì vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách vận động và thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó với các hình dạng phong phú, muôn vẻ, vô tận
  • B.Vì vật chất luôn luôn vận động, thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó. Đứng im chỉ là tạm thời
  • C.Vì vật chất không ngừng vận động và đứng im chỉ là tạm thời, tương đối
  • D.Vì vất chất luôn thể hiện sự tồn tại của nó qua vận động, nếu không có vận động sự vật sẽ tiêu vong

Câu 19. (0,42 điểm)

Vận động của vật chất là tự thân vận động và mang tính phổ biến, vì:

  • A.Sự vật, hiện tượng nào cũng là một thể thống nhất có kết cấu nhất định. Trong hệ thống ấy, chúng luôn tác động, ảnh hưởng lẫn nhau từ đó gây ra sự biến đổi nói chung, tức vận động
  • B.Sự vật, hiện tượng nào cũng cũng tồn tại trong thế giới khách quan và chúng luôn vận động
  • C.Mọi sự vật, hiện tượng đều là những biểu hiện cụ thể của vật chất, chúng chịu sự chi phối của quy luật khách quan
  • D.Sự vật, hiện tượng nào cũng tồn tại độc lập với ý thức của con người và vận động theo quy luật khách quan

Câu 20. (0,42 điểm)

Trong 5 hình thức vận động của vật chất mà Ăngghen đã phân chia, hình thức vận động nào bao trùm nhất? Vì sao?

  • A.Vận động cơ học. Vì mọi sự vật, hiện tượng đều không ngừng dịch chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trong không gian
  • B.Vận động hóa học. Vì mọi sự vận, hiện tượng đều không ngừng biến đổi từ dạng này sang dạng khác
  • C.Vận động lý học. Vì mọi sự vận, hiện tượng đều không ngừng biến đổi từ dạng này sang dạng khác
  • D.Vận động xã hội. Vì xã hội là sản phẩm của con người, con người là biểu hiện của sự phát triển cao nhất của tự nhiên

Câu 21. (0,42 điểm)

Câu nói “Câu nói học tập suốt đời” thể hiện nội dung quan điểm nào trong triết học Mác-Lênin.

  • A.Vận động
  • B.Phát triển
  • C.Biện chứng
  • D.Lịch sử cụ thể

Câu 22. (0,42 điểm)

Tại sao triết học Mác – Lênin lại cho rằng: Vận động là phương thức tồn tại của vật chất?

  • A.Vì theo họ vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất. Không ở đâu và ở nơi nào lại có thể có vật chất không vận động. Tất cả các vật thể trong thế giới vật chất, đều ở trạng thái không ngừng vận động, biến đổi
  • B.Vì theo họ vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất. Bên cạnh vận động có đứng im
  • C.Vì theo họ vận động làm cho vật chất biến đổi từ dạng này sang dạng khác

Câu 23. (0,42 điểm)

Những phát hiện về tế bào, tiến hoá luận của S.Đácuyn cho đến lý thuyết về gen, về các phân tử AND và ARN, trong khoa học tự nhiên đã chứng minh cho chúng ta biết điều gì?

  • A.Thế giới là một chỉnh thể thống nhất giữa chúng có mối liên hệ tất yếu với nhau, là điều kiện tồn tại cho nhau, luôn được sinh ra, phát triển và mất đi theo một lô gíc nhất định, theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất
  • B.Thế giới là một chỉnh thể thống nhất là điều kiện tồn tại cho nhau, luôn được sinh ra, phát triển theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất
  • C.Thế giới luôn có mối liên hệ tất yếu với nhau, là điều kiện tồn tại cho nhau theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất
  • D.Thế giới là một chỉnh thể thống nhất theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất

Câu 24. (0,42 điểm)

Những thành tựu mới nhất về thiên văn học, cơ học lượng tử, thuyết tương đối cùng với sự phát hiện ra hạt và trường, hạt và phản hạt, cũng như khoa học thực nghiệm đã tạo ra được các phản nguyên tử, giải mã được bản đồ gen người. Điều đó làm rõ nội dung gì của triết học?

  • A.Không có thế giới phi vật chất, không có giới hạn cuối cùng của vật chất nói chung cả về quy mô, tính chất, kết cấu và thuộc tính
  • B.Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, chúng vô hạn và vô tận
  • C.Có thế giới phi vật chất, tồn tại song song với thế giới vật chất và không có giới hạn cuối cùng về quy mô, tính chất, kết cấu và thuộc tính
  • D.Không có thế giới vật chất, không có giới hạn cuối cùng của vật chất nói chung cả về quy mô, tính chất, kết cấu và thuộc tính

Đáp án và lời giải

Nộp bài để xem đáp án và giải thích từng câu, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề 2 gồm 24 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ, kèm giải thích từng câu.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án và giải thích từng câu.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.