Khác
Bài tập c3
25 câu45 phútSưu tầm3.000 lượt làm
- Giải thích từng câu
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
25 câu trắc nghiệm một lựa chọn
25 câu · 0,4 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm và xem giải thích từng câu.
I
Câu 1. (0,4 điểm)
Một nhà tư bản sản xuất da giày, ngày lao động ban đầu là 8h, tỷ suất giá trị thặng dư m' = 100%. Sau đó, nhà tư bản tăng ngày lao động lên 1h và giá trị sức lao động giảm đi 25%. Vậy tỷ suất GTTD mới là bao nhiêu?
- A.150%
- B.200%
- C.250%
- D.300%
Câu 2. (0,4 điểm)
Nhà tư bản trong bài tập về sản xuất da giày sử dụng phương pháp sản xuất GTTD nào sau khi tăng giờ làm và giảm giá trị sức lao động?
- A.Sản xuất GTTD tuyệt đối.
- B.Sản xuất GTTD tương đối.
- C.Cả hai phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối và tương đối.
- D.Không sử dụng phương pháp nào.
Câu 3. (0,4 điểm)
Trong bài tập về mảnh đất cho thuê, giá cả mảnh đất thay đổi như thế nào theo thời gian?
- A.Giá cả mảnh đất tăng lên.
- B.Giá cả mảnh đất giảm xuống.
- C.Giá cả mảnh đất không thay đổi.
- D.Giá cả mảnh đất biến động không xác định.
Câu 4. (0,4 điểm)
Giả sử tư bản công nghiệp trong xã hội là 270 tỷ đô-la, tư bản thương nghiệp là 30 tỷ đô-la, tổng giá trị thặng dư là 50 tỷ đô-la, chi phí lưu thông thuần tuý là 5 tỷ đô-la. Tỷ suất lợi nhuận bình quân là bao nhiêu?
- A.10%
- B.15%
- C.20%
- D.25%
Câu 5. (0,4 điểm)
Một nhà tư bản ngành Dệt ứng ra 100.000 bỏ ra mua máy móc thiết bị, số tiền bỏ vào nguyên nhiên, vật liệu gấp 2 lần tiền thuê nhân công. Giả sử tỷ suất GTTD là 300%. Khối lượng GTTD mà nhà tư bản đó thu được là bao nhiêu?
- A.10.000$
- B.20.000$
- C.30.000$
- D.40.000$
Câu 6. (0,4 điểm)
Trong bài tập về nhà tư bản ngành Dệt, yếu tố nào sau đây không được đề cập đến trong việc tính toán khối lượng GTTD?
- A.Tiền mua máy móc thiết bị.
- B.Tiền thuê nhân công.
- C.Chi phí nguyên nhiên, vật liệu.
- D.Lãi suất ngân hàng.
Câu 7. (0,4 điểm)
Trong bài tập về nhà tư bản ngành May mặc, nếu tỷ suất giá trị thặng dư là 300% và tổng số tiền ứng ra là 100.000$, thì yếu tố nào sau đây cần được xác định để tính khối lượng GTTD?
- A.Tổng doanh thu.
- B.Chi phí quản lý.
- C.Số lượng sản phẩm bán ra.
- D.Số tiền bỏ vào nguyên nhiên, vật liệu và tiền thuê nhân công.
Câu 8. (0,4 điểm)
Nhà tư bản ngành May mặc ứng ra 100.000 mua máy móc, còn lại chi cho nguyên nhiên liệu và nhân công. Nếu nguyên nhiên liệu gấp đôi tiền nhân công và tỷ suất GTTD là 300%, hỏi khối lượng GTTD nhà tư bản thu được là bao nhiêu?
- A.10.000$
- B.20.000$
- C.30.000$
- D.40.000$
Câu 9. (0,4 điểm)
Nếu nhà tư bản tăng ngày lao động từ 8h lên 9h và giá trị sức lao động giảm 25%, điều này thể hiện điều gì trong phương pháp sản xuất giá trị thặng dư?
- A.Chỉ sử dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối.
- B.Chỉ sử dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối.
- C.Kết hợp cả hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và tương đối.
- D.Không sử dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nào.
Câu 10. (0,4 điểm)
Một mảnh đất cho thuê, ban đầu có tỷ suất tiền gửi ngân hàng là 4%/năm, sau đó tăng lên 8%/năm do lạm phát. Điều này ảnh hưởng đến quyết định của địa chủ như thế nào?
- A.Địa chủ giảm số tiền cho thuê đất.
- B.Địa chủ giữ nguyên số tiền cho thuê đất.
- C.Địa chủ tăng số tiền cho thuê đất.
- D.Không thể xác định sự thay đổi.
Câu 11. (0,4 điểm)
Giá trị thặng dư (GTTD) được tạo ra từ đâu?
- A.Từ máy móc thiết bị.
- B.Từ nguyên nhiên vật liệu.
- C.Từ sức lao động của công nhân.
- D.Từ hoạt động thương mại.
Câu 12. (0,4 điểm)
Tỷ suất giá trị thặng dư (m') thể hiện điều gì?
- A.Tỷ lệ giữa giá trị sức lao động và tổng sản phẩm.
- B.Tỷ lệ giữa giá trị thặng dư và tư bản bất biến.
- C.Tỷ lệ giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến.
- D.Tỷ lệ giữa chi phí sản xuất và lợi nhuận.
Câu 13. (0,4 điểm)
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối dựa trên yếu tố nào?
- A.Giảm giá trị sức lao động.
- B.Tăng năng suất lao động.
- C.Kéo dài ngày giờ lao động.
- D.Cải tiến kỹ thuật sản xuất.
Câu 14. (0,4 điểm)
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối dựa trên yếu tố nào?
- A.Tăng cường độ lao động.
- B.Giảm giá trị sức lao động.
- C.Kéo dài ngày giờ lao động.
- D.Tăng số lượng công nhân.
Câu 15. (0,4 điểm)
Tư bản bất biến là gì?
- A.Tiền lương trả cho công nhân.
- B.Chi phí nguyên vật liệu.
- C.Máy móc, thiết bị, nhà xưởng.
- D.Tất cả các chi phí đầu vào sản xuất.
Câu 16. (0,4 điểm)
Tư bản khả biến là gì?
- A.Giá trị máy móc thiết bị.
- B.Tiền lương trả cho công nhân.
- C.Chi phí thuê mặt bằng.
- D.Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Câu 17. (0,4 điểm)
Chi phí lưu thông thuần túy bao gồm những chi phí nào?
- A.Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa.
- B.Chi phí quảng cáo và tiếp thị.
- C.Chi phí bảo quản hàng hóa.
- D.Tất cả các chi phí trên.
Câu 18. (0,4 điểm)
Tỷ suất lợi nhuận bình quân được hình thành như thế nào?
- A.Do nhà nước quy định.
- B.Do cạnh tranh giữa các ngành.
- C.Do sự thỏa thuận giữa các nhà tư bản.
- D.Do năng suất lao động quyết định.
Câu 19. (0,4 điểm)
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào quyết định giá cả của hàng hóa?
- A.Chi phí sản xuất.
- B.Giá trị sử dụng của hàng hóa.
- C.Quan hệ cung - cầu.
- D.Giá trị lao động hao phí.
Câu 20. (0,4 điểm)
Lạm phát ảnh hưởng đến tỷ suất tiền gửi ngân hàng như thế nào?
- A.Làm giảm tỷ suất tiền gửi ngân hàng.
- B.Làm tăng tỷ suất tiền gửi ngân hàng.
- C.Không ảnh hưởng đến tỷ suất tiền gửi ngân hàng.
- D.Tác động không đoán trước được.
Câu 21. (0,4 điểm)
Đâu là yếu tố quan trọng nhất để tăng năng suất lao động?
- A.Tăng giờ làm của công nhân.
- B.Tăng cường độ lao động.
- C.Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
- D.Giảm tiền lương của công nhân.
Câu 22. (0,4 điểm)
Giá trị sức lao động được quyết định bởi yếu tố nào?
- A.Chi phí sinh hoạt để tái sản xuất sức lao động.
- B.Số giờ làm việc của công nhân.
- C.Mong muốn của nhà tư bản.
- D.Năng suất lao động của công nhân.
Câu 23. (0,4 điểm)
Đâu là mục đích cuối cùng của sản xuất tư bản chủ nghĩa?
- A.Tạo ra nhiều sản phẩm.
- B.Đáp ứng nhu cầu xã hội.
- C.Thu được giá trị thặng dư tối đa.
- D.Phát triển khoa học kỹ thuật.
Câu 24. (0,4 điểm)
Sự khác biệt cơ bản giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến là gì?
- A.Tư bản bất biến tạo ra giá trị thặng dư, tư bản khả biến không tạo ra giá trị thặng dư.
- B.Tư bản khả biến tạo ra giá trị thặng dư, tư bản bất biến không tạo ra giá trị thặng dư.
- C.Tư bản bất biến là tài sản cố định, tư bản khả biến là tài sản lưu động.
- D.Tư bản khả biến là tài sản cố định, tư bản bất biến là tài sản lưu động.
Câu 25. (0,4 điểm)
Trong quá trình sản xuất, yếu tố nào đóng vai trò quyết định trong việc tạo ra giá trị mới?
- A.Máy móc, thiết bị hiện đại.
- B.Nguyên vật liệu chất lượng cao.
- C.Sức lao động của công nhân.
- D.Quản lý hiệu quả của nhà tư bản.
Đáp án và lời giải
Nộp bài để xem đáp án và giải thích từng câu, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Bài tập c3 gồm 25 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ, kèm giải thích từng câu.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án và giải thích từng câu.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
