Bỏ qua tới nội dung

Tổ chức và quản lý y tế · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm môn Tổ chức và quản lý y tế online - Đề #9

25 câu25 phútSưu tầm2.300 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    25 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    25 câu · 0,4 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,4 điểm)

Dân số bình quân trong năm được tính bằng công thức:

  • A.(1/2) dân số hiện có cuối năm
  • B.(1/2) dân số hiện có lúc 0 giờ ngày 1 tháng 7 của năm điều tra
  • C.(1/2) dân số hiện có giữa năm
  • D.(1/2) [ dân số hiện có đầu năm + dân số hiện có lúc cuối năm

Câu 2. (0,4 điểm)

Tỷ số chết mẹ (Maternal Mortality Ratio ( MMR):

  • A.tỷ số phần ngàn số bà mẹ chết trong năm so với tổng số trẻ sinh ra và sống trong năm.
  • B.tỷ số phần ngàn số bà mẹ chết do thai sản trong năm so với tổng số trẻ sinh ra và sống trong năm
  • C.tỷ số phần ngàn số bà mẹ chết do thai sản trong năm so với tổng số trẻ sinh ra trong năm.
  • D.tỷ số phần ngàn số bà mẹ chết do thai sản trong năm so với tổng số trẻ sinh ra và sống giữa năm

Câu 3. (0,4 điểm)

Các chỉ số hậu cần y tế thường dùng trong quản lý thông tin y tế bao gồm:

  • A.Tỷ lệ bệnh viện có trang thiết bị 4 khoa ở trên địa bàn (chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, cấp cứu hồi sức và phòng mổ), số giường bệnh tính trên 1000 dân
  • B.Tỷ lệ bệnh viện có trang thiết bị 4 khoa ở trên địa bàn (chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, cấp cứu hồi sức và phòng mổ), số cán bộ y tế trên 1000 dân
  • C.Tỷ lệ bệnh viện có trang thiết bị 4 khoa ở trên địa bàn (chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, cấp cứu hồi sức và phòng mổ), tỷ lệ trạm y tế có đủ thuốc thiết yếu cung cấp cho người dân theo danh mục thuốc thiết yếu của Bộ Y Tế
  • D.Tỷ lệ trạm y tế có đủ thuốc thiết yếu cung cấp cho người dân theo danh mục thuốc thiết yếu của Bộ Y Tế, ngân sách y tế nhà nước tính theo đầu dân

Câu 4. (0,4 điểm)

Các chỉ số hoạt động khám chữa bệnh thường dùng trong quản lý thông tin y tế bao gồm:

  • A.Tỷ lệ trẻ em < 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin, tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng uốn ván
  • B.Số lần khám bệnh trên số dân, tổng số bệnh nhân điều trị nội trú
  • C.Số lần khám bệnh trên số dân, tỷ lệ trẻ em < 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin
  • D.Tỷ lệ trẻ em < 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin, tổng số bệnh nhân điều trị nội trú

Câu 5. (0,4 điểm)

Công tác bảo vệ, bồi dưỡng sức khỏe ( chế độ lao động, công tác ăn uống nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí ) bảo vệ đặc hiệu ( vắc xin ) đó là:

  • A.Dự phòng cấp I
  • B.Dự phòng cấp II
  • C.Dự phòng cấp III
  • D.Dự phòng ở mức độ IV

Câu 6. (0,4 điểm)

Khi đã mắc bệnh thì cần phải giới hạn sự tác hại của bệnh tật đến mức tối đa. Đó là công tác dự phòng ở mức độ:

  • A.Dự phòng cấp I
  • B.Dự phòng cấp II
  • C.Dự phòng cấp III
  • D.Dự phòng cấp IV

Câu 7. (0,4 điểm)

Các chỉ số hoạt động khám chữa bệnh (dinh dưỡng)thường dùng trong quản lý thông tin y tế bao gồm:

  • A.Tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 gam, tỷ lệ trẻ < 1 tuổi bị suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ từ 4-6 tháng tuổi không đủ sữa mẹ
  • B.Tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 gam, tỷ lệ trẻ < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ từ 4-12 tháng tuổi không đủ sữa mẹ
  • C.Tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 gam, tỷ lệ trẻ < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ từ 4-6 tháng tuổi không đủ sữa mẹ
  • D.Tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 gam, tỷ lệ trẻ < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ dưới 12 tháng tuổi không đủ sữa mẹ

Câu 8. (0,4 điểm)

Chẩn đoán sớm rất khó, vì vậy chủ yếu là phải tiến hành:

  • A.Khám phát hiện hàng loạt, Khám phát hiện bằng những phương tiện hiện đại, Khám kiểm tra khi bệnh đã xẩy ra, Khám dự phòng
  • B.Khám phát hiện hàng loạt
  • C.Khám phát hiện bằng những phương tiện hiện đại
  • D.Khám kiểm tra khi bệnh đã xẩy ra

Câu 9. (0,4 điểm)

Các chỉ số sức khỏe sinh sản /KHHGĐ thường dùng trong quản lý thông tin y tế bao gồm:

  • A.Tỷ lệ sản phụ đẻ được CBYT đỡ đẻ, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ, tỷ lệ trẻ đẻ có cân nặng < 2.500 gam
  • B.Tỷ lệ sản phụ đẻ được CBYT đỡ đẻ, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ, tỷ lệ trẻ < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng
  • C.Tỷ lệ sản phụ đẻ được CBYT đỡ đẻ, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ
  • D.Tỉ lệ sản phụ được khám thai ít nhất 3 lần trong năm, tỷ lệ các cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp KHHGĐ, tỷ lệ trẻ từ 4-6 tháng tuổi không đủ sữa mẹ

Câu 10. (0,4 điểm)

Các chỉ số mô hình bệnh tật tử vong thường dùng trong quản lý thông tin y tế bao gồm:

  • A.Mười bệnh chết cao nhất điều trị tại bệnh viện
  • B.Cơ cấu % mắc theo các nhóm bệnh theo ICD 10
  • C.Cơ cấu % chết theo các nhóm bệnh theo ICD 10
  • D.Cơ cấu % mắc, chết theo các nhóm bệnh theo ICD 10

Câu 11. (0,4 điểm)

Các đối tượng ưu tiên khám dự phòng:

  • A.Cán bộ nhân viên y tế , Cán bộ nhân viên nhà trẻ, bếp ăn tập thể, Công nhân ở những bộ phận sản xuất có nguy hại đến cơ thể, Trẻ em
  • B.Cán bộ nhân viên y tế
  • C.Cán bộ nhân viên nhà trẻ, bếp ăn tập thể
  • D.Công nhân ở những bộ phận sản xuất có nguy hại đến cơ thể

Câu 12. (0,4 điểm)

Quan sát trực tiếp là kỹ thuật thu thập thông tin bằng cách:

  • A.người quan sát tham dự vào bối cảnh để quan sát và thu thập số liệu
  • B.người quan sát xem xét tình huống một cách công khai hay kín đáo nhưng không tham gia vào tình huống quan sát
  • C.Nhìn và ghi chép một cách có hệ thống về các hành động và đặc tính của đối tượng nghiên cứu
  • D.hỏi trực tiếp đối tượng và ghi chép một cách có hệ thống về các hành động và đặc tính của đối tượng nghiên cứu

Câu 13. (0,4 điểm)

Gắn liền với công tác chẩn đoán và điều trị là công tác giám định khả năng lao động nhằm:

  • A.Đánh giá tình hình sức khỏe của những người lao động, Qua công tác giám định khả năng lao động nghiên cứu các chế độ, chính sách đối với từng loại ngành nghề thích hợp
  • B.Qua công tác giám định khả năng lao động nghiên cứu các chế độ, chính sách đối với từng loại ngành nghề thích hợp
  • C.Đánh giá công tác chẩn đoán
  • D.Đánh giá công tác điều trị

Câu 14. (0,4 điểm)

Hệ thống quản lý thông tin y tế ở nước ta hiện nay bao gồm:

  • A.Bộ phận thống kê y tế ở bộ y tế, bộ phận thống kê y tế ở các sở y tế, bộ phận thống kê y tế ở trạm y tế xã phường
  • B.Phòng thống kê tổng hợp bộ y tế, phòng thống kê tin học thuộc vụ kế hoạch, bộ phận thống kê y tế ở các trung tâm y tế huyện
  • C.Phòng thống kê tổng hợp bộ y tế, phòng thống kê tin học thuộc vụ kế hoạch, tổng cục thống kê
  • D.Bộ phận thống kê y tế ở bộ y tế, bộ phận thống kê y tế ở các sở y tế, bộ phận thống kê y tế ở các trung tâm y tế huyện, bộ phận thống kê y tế ở trạm y tế xã phường

Câu 15. (0,4 điểm)

Hệ thống thu thập thông tin của ngành y tế nước ta bao gồm mấy 5 nguồn chính:

  • A.4
  • B.5
  • C.6
  • D.7

Câu 16. (0,4 điểm)

Phục hồi chức năng có những nhiệm vụ là:

  • A.Tâm lý trị liệu, Phục hồi xã hội, Phục hồi nghề nghiệp, Điều trị phục hồi
  • B.Tâm lý trị liệu
  • C.Phục hồi xã hội
  • D.Phục hồi nghề nghiệp

Câu 17. (0,4 điểm)

Cơ quan có quyền ban hành và quản lý sổ sách, biểu mẫu báo cáo thống kê của ngành y tế, thống nhất và chuẩn hóa biểu mẫu thống kê, sổ sách ghi chép ban đầu và phần mềm tin học chuyên dụng là:

  • A.Bộ phận thống kê y tế ở bộ y tế
  • B.Bộ phận thống kê y tế ở bộ, bộ phận thống kê y tế ở các sở y tế
  • C.Bộ phận thống kê y tế ở các sở y tế
  • D.Bộ phận thống kê y tế ở các trung tâm y tế huyện

Câu 18. (0,4 điểm)

Mô hình thu thập thông tin đang áp dụng trong quản lý thông tin y tế hiện nay gồm:

  • A.Hệ thống báo cáo thống kê định kỳ của tuyến y tế cơ sở tổng hợp tại huyện, tỉnh rồi chuyển cho Phòng TK-TH thuộc Vụ Kế Hoạch, Bộ Y Tế
  • B.Báo cáo của các chương trình y tế ngành dọc, báo cáo định kỳ trực tiếp từ 61 huyện trọng điểm của UNICEF
  • C.Báo cáo của Tổng Cục Thống Kê, hệ thống báo cáo chính thức của bộ y tế
  • D.Hệ thống thông tin chính thức, hệ thống thông tin của các chương trình y tế ngành dọc, hệ thống thông tin điều tra nghiên cứu

Câu 19. (0,4 điểm)

Điều trị phục hồi có tác dụng:

  • A.Phòng ngừa biến dạng, Rút ngắn quá trình bù trừ tự nhiên, Tập luyện để đem lại sự cân bằng thể chất và tinh thần
  • B.Rút ngắn quá trình tái tạo tự nhiên
  • C.Phòng ngừa biến dạng
  • D.Rút ngắn quá trình bù trừ tự nhiên

Câu 20. (0,4 điểm)

Phục hồi xã hội nhằm mục đích tạo cho bệnh nhân các yếu tố:

  • A.Thích nghi với môi trường xã hội, Phục hồi lại nghề nghiệp, Phục hồi về tâm lý, Thích nghi với gia đình
  • B.Thích nghi với môi trường xã hội
  • C.Phục hồi lại nghề nghiệp
  • D.Phục hồi về tâm lý

Câu 21. (0,4 điểm)

Phương tiện thu thập thông tin chính thức của Bộ Y Tế hiện nay gồm có:

  • A.6 cuốn sổ từ A1 đến A6
  • B.7 cuốn sổ từ A1 đến A7
  • C.8 cuốn sổ từ A1 đến A8
  • D.9 cuốn sổ từ A1 đến A9

Câu 22. (0,4 điểm)

Một số nhược điểm trong công tác quản lý thông tin y tế nước ta hiện nay:

  • A.Thiếu sự thống nhất trong điều phối, số liệu thông tin quá nhiều nhưng không đầy đủ, chất lượng thông tin còn thấp, ít sử dụng thông tin y tế
  • B.Số liệu thông tin ít và không đầy đủ, chất lượng thông tin còn thấp, ít sử dụng thông tin y tế
  • C.Chưa có các biểu mẫu ghi chép thống nhất, số liệu thông tin quá nhiều nhưng không đầy đủ, chất lượng thông tin còn thấp, ít sử dụng thông tin y tế
  • D.Thiếu sự phối hợp hoạt động giữa các ban ngành, sử dụng thông tin không đúng mục đích

Câu 23. (0,4 điểm)

Phục hồi chức năng cho trẻ em ngoài việc điều trị phục hồi, còn có:

  • A.Phục hồi xã hội, Phục hồi nghề nghiệp, Phục hồi sư phạm, Phục hồi tâm lý
  • B.Phục hồi xã hội Phục hồi sư phạm
  • C.Phục hồi nghề nghiệp
  • D.Phục hồi sư phạm

Câu 24. (0,4 điểm)

Những nguyên nhân chính dẫn đến chất lượng thông tin y tế ở nước ta còn thấp là do:

  • A.Người dân không hợp tác, phải thu thập nhiều thông tin, nguồn số liệu lại chưa chuẩn xác
  • B.Cán bộ y tế chưa có trách nhiệm cao, nguồn số liệu lại chưa chuẩn xác, biểu mẫu chưa thực sự khoa học
  • C.Phải thu thập nhiều thông tin, nguồn số liệu lại chưa chuẩn xác, đội ngũ cán bộ thống kê chưa ổn định và phương tiện chưa đầy đủ
  • D.Phải thu thập nhiều thông tin, nguồn số liệu lại chưa chuẩn xác, biểu mẫu chưa thực sự khoa học, đội ngũ cán bộ thống kê chưa ổn định và phương tiện chưa đầy đủ

Câu 25. (0,4 điểm)

Phục hồi sư phạm cần tổ chức:

  • A.Tổ chức giáo dục lúc trẻ em còn điều trị tại trung tâm phục hồi, Giáo dục tại nhà cho trẻ em , Giáo dục để cho em có thể trở lại trường phổ thông, Tổ chức giáo dục ở các trường đặc biệt
  • B.Giáo dục tại nhà cho trẻ em
  • C.Giáo dục để cho em có thể trở lại trường phổ thông
  • D.Tổ chức giáo dục ở các trường đặc biệt

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm môn Tổ chức và quản lý y tế online - Đề #9 gồm 25 câu, thời gian làm bài 25 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
25 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền