Bỏ qua tới nội dung

Sinh Học · THPT

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 - Đề ôn tập số 3

28 câu50 phútSưu tầm1.300 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    18 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    18 câu · 0,25 điểm/câu

  • II

    4 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    4 câu · 0,25 điểm/câu

  • III

    6 câu trả lời ngắn

    6 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Vai trò quan trọng nhất của pha S trong chu kỳ tế bào là gì?

A. Tổng hợp protein. B. Nhân đôi DNA.

C. Phân chia tế bào chất. D. Hình thành thoi phân bào.

  • A.Tổng hợp protein.
  • B.Nhân đôi DNA.
  • C.Phân chia tế bào chất.
  • D.Hình thành thoi phân bào.

Câu 2. (0,25 điểm)

Hình dưới đây thể hiện các giai đoạn của các cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào. Nếu quá trình

di chuyển mRNA từ nhân ra tế bào chất bị gián đoạn, điều gì sẽ xảy ra?

  • A.Protein không được tổng hợp.
  • B.Ribosome sẽ không hoạt động.
  • C.DNA bị phân hủy.
  • D.Amino acid không được sử dụng.

Câu 3. (0,25 điểm)

Hình bên dưới mô tả cơ chế trao đổi cation trên bề mặt hạt keo đất. Bề mặt hạt keo mang điện tích

âm nên nó có thể hút các ion mang điện tích dương (cation). Quá trình trao đổi cation giúp duy trì sự cân

bằng dinh dưỡng trong đất, đảm bảo cây trồng tiếp cận được các ion cần thiết như K+, Ca2+, và Mg2+.Một nông dân muốn cải thiện khả năng giữ dinh dưỡng cho đất. Họ nên làm gì?

  • A.Thêm cát vào đất để tăng độ thoáng khí.
  • B.Bổ sung chất hữu cơ hoặc đất sét cho đất.
  • C.Tưới nước nhiều hơn để giảm ion H+ trong đất.
  • D.Bón thêm phân đạm để tăng hàm lượng nitrogen.

Câu 4. (0,25 điểm)

Quá trình hô hấp ở thực vật giải phóng năng lượng bằng cách:

  • A.Oxy hóa các chất hữu cơ để tạo ra ATP.
  • B.Hấp thụ năng lượng từ ánh sáng mặt trời.
  • C.Tích lũy năng lượng dưới dạng tinh bột.
  • D.Chuyển hóa năng lượng nhiệt thành cơ năng.

Câu 5. (0,25 điểm)

Cơ quan nào dưới đây thuộc nhóm cơ quan tương đồng?

  • A.Xương cánh dơi, cánh chim, cánh bướm.
  • B.Xương chi trước của chuột, cánh bướm.
  • C.Cấu trúc cánh của các loài trong hình A.
  • D.Cấu trúc xương của các loài trong hình B.

Câu 6. (0,25 điểm)

Trong hệ thống phân loại sinh giới, loài chuột và loài người có mối quan hệ

  • A.cùng họ, khác loài.
  • B.cùng lớp, khác bộ.
  • C.cùng bộ, khác họ.
  • D.cùng chi, khác loài.

Câu 7. (0,25 điểm)

Tiến hóa nhỏ có thể dẫn đến tiến hóa lớn khi:

  • A.Không có sự xuất hiện của đột biến.
  • B.Quần thể đạt được kích thước lớn hơn.
  • C.Các cá thể trong quần thể giống nhau về kiểu gen.
  • D.Có sự thay đổi trong tần số alen qua thời gian dài.

Câu 8. (0,25 điểm)

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là ví dụ điển hình của di nhập gen?

  • A.Một cơn bão đưa hạt giống nảy mầm từ đảo này sang đảo khác.
  • B.Một loài động vật có thể sống sót sau nhiều thảm họa thiên tai.
  • C.Một loài thực vật mang đột biến có lợi trong môi trường mới.
  • D.Một loài chim di cư nhưng không giao phối với quần thể mới.

Câu 9. (0,25 điểm)

Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền

đơn gen là 9%. Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một bệnh này. Kiểu hình của

người có đánh dấu (?) là chưa biết.Xác suất cá thể con III (?) bị bệnh chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

  • A.613\frac{6}{13}
  • B.12\frac{1}{2}
  • C.313\frac{3}{13}
  • D.14\frac{1}{4}

Câu 10. (0,25 điểm)

Đặc điểm nào sau đây phân biệt hội chứng Down và hội chứng Turner?

  • A.Hội chứng Down do thừa nhiễm sắc thể 21 còn Turner do thiếu một nhiễm sắc thể X.
  • B.Hội chứng Down chỉ ảnh hưởng đến nữ giới còn Turner chỉ ảnh hưởng đến nam giới.
  • C.Hội chứng Turner gây chậm phát triển trí tuệ ở nam nhiều hơn hội chứng Down.
  • D.Hội chứng Turner là đột biến cấu trúc còn hội chứng Down là đột biến số lượng NST.

Câu 11. (0,25 điểm)

Nhà sinh thái học Joseph Connell đã tiến hành nghiên cứuvề hai loài hà sống ở biển là Chthamalus stellatus và Balanus balanoides. Hai loài này phân bố ở các tầng

cao thấp khác nhau trên vách đá dọc theo bờ biển Scotland. Loài Chthamalus thường sống ở vùng cao hơn

so với loài Balanus phân bố ở các khu vực thấp hơn. Để kiểm tra xem sự phân bố của loài Chthamalus có

bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh từ loài Balanus hay không, Connell đã thực hiện một thí nghiệm bằng cách

loại bỏ loài Balanus khỏi một số khu vực trên vách đá (hình bên dưới).Câu 11: Loài Chthamalus được xếp vào mối quan hệ sinh thái nào so với loài Balanus?

  • A.Loài có ưu thế cạnh tranh.
  • B.Loài bị cạnh tranh.
  • C.Loài thích nghi linh hoạt.
  • D.Sinh vật ăn sinh vật .

Câu 12. (0,25 điểm)

Nhà sinh thái học Joseph Connell đã tiến hành nghiên cứu

về hai loài hà sống ở biển là Chthamalus stellatus và Balanus balanoides. Hai loài này phân bố ở các tầngcao thấp khác nhau trên vách đá dọc theo bờ biển Scotland. Loài Chthamalus thường sống ở vùng cao hơn

so với loài Balanus phân bố ở các khu vực thấp hơn. Để kiểm tra xem sự phân bố của loài Chthamalus có

bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh từ loài Balanus hay không, Connell đã thực hiện một thí nghiệm bằng cách

Câu 12: Sự cạnh tranh giữa loài Chthamalus và Balanus có thể ảnh hưởng như thế nào đến hệ sinh thái vùng thủy triều?loại bỏ loài Balanus khỏi một số khu vực trên vách đá (hình bên dưới).Câu 12: Sự cạnh tranh giữa loài Chthamalus và Balanus có thể ảnh hưởng như thế nào đến hệ sinh thái

vùng thủy triều?

  • A.Giảm đa dạng sinh học do giảm số lượng loài trong hệ sinh thái.
  • B.Không ảnh hưởng đến sự đa dạng số lượng loài trong hệ sinh thái.
  • C.Làm giảm sự đa dạng sinh học do cạnh tranh mạnh mẽ giữa hai loài.
  • D.Tăng cường đa dạng sinh học bằng cách phân tầng môi trường sống.

Câu 13. (0,25 điểm)

Công nghệ DNA tái tổ hợp được ứng dụng để:

  • A.Lai tạo các loài thực vật và động vật nhằm tạo ra giống đa dạng về mặt di truyền và năng suất cao.
  • B.Chuyển gene từ loài sinh vật này sang một loài sinh vật khác nhằm tạo ra các tính trạng mong muốn.
  • C.Tăng cường sự đa dạng về di truyền học để nâng cao khả năng thích nghi của quần thể trong môi trường tự nhiên.
  • D.Loại bỏ các gene không cần thiết để tối ưu hóa khả năng sinh trưởng, phát triển của sinh vật trong điều kiện khác nhau.

Câu 14. (0,25 điểm)

Một bé gái sơ sinh được đưa đến bệnh viện sau khi xuất hiện các triệu chứng bất thường nhưgiảm cân nghiêm trọng, kém phát triển trí tuệ, và gan to. Qua xét nghiệm máu, bác sĩ phát hiện hàm lượng

galactose-1-phosphate (Galactose -1-P) trong cơ thể bé tăng cao, gây tích lũy độc tố và ức chế cácenzyme chuyển hóa khác. Bác sĩ nghi ngờ bé mắc hội chứng galactosemia - một bệnh di truyền bẩm sinh

liên quan đến sự thiếu hụt enzyme galactose-1-phosphate uridyl transferase, dẫn đến rối loạn khả năng

chuyển hóa galactose (hình bên dưới). Gia đình cho biết bé bú sữa mẹ từ khi sinh ra. Sau khi phân tích

nguyên nhân.Bác sĩ khuyến nghị gì đối với trẻ bị hội chứng galactosemia?

  • A.Cung cấp galactose dưới dạng bổ sung để hỗ trợ chuyển hóa.
  • B.Loại bỏ galactose và lactose khỏi chế độ ăn uống hàng ngày.
  • C.Giảm lượng galactose trong chế độ ăn mà không cần loại bỏ hoàn toàn.
  • D.Tăng cường sử dụng thực phẩm có chứa galactose trong ăn uống hàng ngày.

Câu 15. (0,25 điểm)

Trong quá trình nhân bản vô tính, tế bào nào được sử dụng để tạo ra một bản sao của sinh vật?

  • A.Tế bào trứng từ sinh vật nhận gen.
  • B.Tế bào soma của sinh vật cho gen.
  • C.Tế bào sinh dục của sinh vật cho gen.
  • D.Tế bào tinh trùng của sinh vật nhận gen.

Câu 16. (0,25 điểm)

Nhiễm sắc thể Philadelphia là kết quả của một đột biến chuyển vị giữa nhiễm sắc thể 9 và 22, dẫn đến sự tạo thành gene BCR-ABL. Bệnh nhân mang đột biến nhiễm sắc thể nói trên mang gene BCR- ABL tạo ra một protein có hoạt tính kinase cao, kích thích sự phát triển và phân chia không kiểm soát của tế bào bạch cầu. Đây là nguyên nhân chính gây ra bệnh ung thư máu ác tính. Nếu bệnh nhân này được kiểm soát tốt trong giai đoạn mạn tính vẫn có thể sinh con bình thường. Tỷ lệ giao tử mang đột biến NST là

  • A.25%
  • B.100%
  • C.50%.
  • D.75%.

Câu 17. (0,25 điểm)

Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Sơ đồ dưới đây mô tả dòng năng lượng và chu trình vật chất trong hệ sinh thái Câu 17: Bậc dinh dưỡng nào trong sơ đồ trên thường có lượng năng lượng thấp nhất?

  • A.Sinh vật sản xuất.
  • B.Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
  • C.Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
  • D.Sinh vật tiêu thụ bậc 3.

Câu 18. (0,25 điểm)

Nhận định nào sau đây không đúng?

  • A.Trong hệ sinh thái sự biến đổi vật chất diễn ra theo chu trình.
  • B.Trong hệ sinh thái sự biến đổi năng lượng có tính tuần hoàn.
  • C.Trong hệ sinh thái sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn.
  • D.Trong hệ sinh thái càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần.

II

Câu 19. (0,25 điểm)

Ở một loài động vật, màu lông được quy định bởi một gen với 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể

thường. Allele A1 xác định màu lông xám đậm, trội hoàn toàn so với các allele A2, A3 và A4. Allele A2

quy định màu lông xám nhạt, trội hoàn toàn so với A3 và A4. Allele A3 quy định lông trắng nhưng có màu

đen ở tai, đuôi, chân và mõm, trội hoàn toàn so với allele A4 tạo kiểu hình bạch tạng. Sự biểu hiện của

allele A3 phụ thuộc vào nhiệt độ, với enzyme do allele này quy định không hoạt động khi nhiệt độ vượt

quá 35°C. Do đó, kiểu hình do allele A3 chỉ xuất hiện khi nhiệt độ thấp hơn 35°C.

a) Kiểu hình lông xám nhạt có nhiều kiểu gen nhất.

b) Ở nhiệt độ 370C, phép lai A3A4 x A3A4 cho thế hệ con có kiểu hình lông bạch tạng chiếm 25%.

c) Phép lai A1A2 x A3A4 cho đời con không có kiểu hình bạch tạng dù nuôi ở bất kì điều kiện nào.

d) Ở nhiệt độ 350C, kiểu gen A2A3 và A3A4 có kiểu hình khác nhau.

  • A.S S Đ Đ
  • B.Đ S Đ S
  • C.S Đ S Đ
  • D.Đ S Đ S

Câu 20. (0,25 điểm)

Tỷ lệ giới tính ở các loài khác nhau thì thường khác nhau và mang tính đặc trưng cho mỗi loài.Trong cùng một loài, tỷ lệ giới tính cũng có thể khác biệt ở các nhóm tuổi khác nhau. Các hình bên mô tả

tỷ lệ đực/cái ở các loài chim khác nhau theo độ tuổi, hình (a) ở các con non và hình (b) ở các con trưởngthành.

a) Tỷ lệ giới tính của chim non cân bằng hơn so với chim trưởng thành.

b) Không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ tử vong giữa chim đực và chim cái.

c) Ở các loài động vật có vú, tỷ lệ giới tính có xu hướng thay đổi theo hướng con cái chết nhiều hơn do

chúng tiêu tốn nhiều năng lượng khi chăm sóc con non.

d) Trong quần thể thực vật, sự chết đi của các cây trưởng thành lại cần thiết cho sự phát triển của cây để duy trì số lượng quần thể cây.

  • A.Đ S Đ S
  • B.Đ S S S
  • C.S S Đ S
  • D.Đ S Đ Đ

Câu 21. (0,25 điểm)

Hình bên dưới mô tả vòng tuần hoàn phổi và vòng tuần hoàn hệ thống ở người.

a) Hệ tuần hoàn có nhiệm vụ chính là vận chuyển máu chứa oxy, chất dinh dưỡng đến các mô và lấy đi cácsản phẩm chuyển hóa.

b) Máu trong động mạch giàu O2, máu trong tĩnh mạch giàu CO2.

c) Đường đi của máu từ tâm thất trái đi ra là động mạch chủ.

d) Chức năng của các van tim trong hệ tuần hoàn là điều hòa nhịp tim.

  • A.S Đ Đ S
  • B.S S Đ S
  • C.Đ S Đ S
  • D.Đ Đ Đ S

Câu 22. (0,25 điểm)

Sơ đồ dưới đây thể hiện các cơ chế di truyền ở câp độ phân tử:

a) Nếu gene 1 nhân đôi 10 lần thì các gene 2 và 3 cũng nhân đôi 10 lần.

b) Mạch 2 của phân tử DNA là mạch dùng làm khuôn trong quá trình phiên mã.

c) Cơ chế 1 là quá trình phiên mã, cơ chế 2 là quá trình dịch mã.

d) Trong số 3 phân tử DNA, mRNA và protein chỉ có 1 phân tử có liên kết hydrogen.

  • A.Đ S Đ S
  • B.Đ Đ S S
  • C.S Đ S Đ
  • D.Đ S Đ Đ

III

Câu 23. (0,25 điểm)

Chọn lọc nhân tạo tác động mạnh mẽ đến việc loại bỏ những biến dị di truyền không cần thiết cho

con người, ví dụ như ở ngựa, chọn lọc nhân tạo làm gia tăng tốc độ hình thành dòng thuần chủng mang

những đặc điểm mong muốn. Tuy nhiên, nhiều tính trạng ví dụ như tốc độ (tính trạng số lượng), thường

có nhiều biến thể di truyền. Điều này cũng đúng ngay cả với những tính trạng mà chúng ta biết là chịu áp

lực chọn lọc mạnh.

Các biến dị di truyền này xuất hiện từ đâu và nó tương quan như thế nào với tác động của chọn lọc

tự nhiên. Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện dưới đây theo trình tự của quá trình hình thành

quần thể thích nghi:

1. Khi áp lực chọn lọc mạnh, chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị có lợi và đào thải các biến dị có hại

ra khỏi quần thể.

2. Đột biến có mối tương quan chặt chẽ với chọn lọc tự nhiên: chọn lọc tự nhiên có xu hướng làm giảm

các biến dị di truyền không thích nghi sao cho tính trạng thích nghi nhất được duy trì trong quần thể.

3. Sự kết hợp giữa đột biến và chọn lọc tự nhiên giúp nhanh chóng tạo ra kiểu hình thích nghi và lan

rộng biến dị có lợi này trong quần thể.

4. Biến dị di truyền xuất hiện do đột biến, ngay cả khi không có tác động của môi trường cũng như chọn

lọc tự nhiên.

Đáp số: ..............................

Câu 24. (0,25 điểm)

Quan sát một tế bào của 1 loài động vật đang phân bào bình thường (hình vẽ bên dưới). Một

nhóm gồm 10 tế bào sinh dục sơ khai loài trên tiến hành nguyên phân 3 lần, các tế bào con tạo ra đều qua

vùng chín giảm phân. Tổng số NST môi trường cung cấp cho nhóm tế bào sinh dục sơ khai thực hiện quá

trình tạo giao tử là bao nhiêu?

Đáp số: ..............................

Câu 25. (0,25 điểm)

Ung thư gan (hay còn gọi là ung thư biểu mô tế bào gan) là một trong những loại ung thư phổ

biến và nguy hiểm nhất trên thế giới. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ung thư gan là

nguyên nhân gây tử vong thứ ba trong số các loại ung thư, chỉ sau ung thư phổi và ung thư đại trực tràng.

Tại Việt Nam, ung thư gan cũng là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong do ung thư, đặc biệt

phổ biến ở nam giới.

Có bao nhiêu biện pháp sau đây giúp phòng ngừa ung thư gan (sắp xếp các biện pháp đúng theo thứ tự từ

nhỏ đến lớn)?

1. Kiểm tra và theo dõi sức khỏe gan định kỳ.

2. Ăn thực phẩm chứa nhiều mỡ động vật.

3. Điều trị viêm gan C kịp thời.

4. Tăng cường ăn các loại thực phẩm chống ung thư mỗi ngày.

5. Tiêm phòng vaccine viêm gan B, hạn chế sử dụng rượu bia và thuốc lá.

Đáp số: ..............................

Câu 26. (0,25 điểm)

Ở ruồi giấm Drosophila, màu sắc thân do gene nằm trên đầu mút NST X quy định trong đó allele

kiểu dại quy định kiểu hình thân xám, allele đột biến quy định kiểu hình thân vàng. Trong một thí

nghiệm, các con ruồi đực được chiếu xạ tia X, sau chiếu xạ các con ruồi này được đem lai với ruồi cái

thân vàng. Kết quả lai cho thấy hầu hết con đực ở đời lai có màu thân vàng, nhưng trong hàng ngàn con

ruồi ở F1 có hai con ruồi đực đặc biệt có màu thân xám. Khi cho lai hai con ruồi này với ruồi cái thân

vàng, F2 thu được đời con như sau:

Phép lai 1: Ruồi đực xám (1) x ruồi cái vàng. Kết quả F2 được 100 % cái vàng: 100 % đực xám.

Phép lai 2: Ruồi đực xám (2) x ruồi cái vàng. Kết quả F2 được 1/4 cái vàng: 1/4 cái xám: 1/4 đực vàng:

1/4 đực xám.

Khi nói về sự xuất hiện của con ruồi đực thân xám F1, sắp xếp các giả thuyết sau đây đúng theo thứ tự

từ nhỏ đến lớn?

1. Có thể con đực P có sự chuyển đoạn NST mang gene quy định thân xám đến NST Y.

2. Con đực P có thể có sự chuyển đoạn NST sang NST thường.

3. Gen quy định tính trạng màu sắc thân nằm ở vùng tương đồng trên NST giới tính.

4. Gen quy định tính trạng thân xám trội không hoàn toàn so với thân vàng.

Đáp số: ..............................

Câu 27. (0,25 điểm)

Các loài động vật sinh sản hữu tính thường có tỷ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1 ở giai đoạn hợp tử. Trongmột số trường hợp, cá thể bố mẹ có thể điều chỉnh tỷ lệ đực cái ở đời con đáp ứng với điều kiện sống

nhất định. Ở loài chim A khi trưởng thành, chim đực thường bay đi chỗ khác trong khi chim cái thườngở lại giúp chim mẹ ấp trứng và chăm “em” (chim giúp việc). Trong điều kiện thuận lợi, người ta nhậnthấy các chim mẹ có 1 đến 2 chim giúp việc sẽ sinh được nhiều chim con sống đến trưởng thành hơn chimmẹ không có chim giúp việc. Người ta nghiên cứu hai nhóm chim ở điều kiện: Nguồn thức ăn thấp (nhóm

1) hoặc nguồn thức ăn cao (nhóm 2) rồi chuyển các tổ chim của hai nhóm sang vùng lãnh thổ có nguồnthức ăn cao (sau khi chuyển tổ). Tỷ lệ đực cái ở chim con trước và sau khi chuyển tổ được trình bày ở

Bảng bên dưới.Nếu cho rằng tỷ lệ đực : cái có thể bị điều chỉnh dựa trên điều kiện sống thực tế. Em hãy sắp xếp các nhận

định sau đây thành các nhận đúng (theo thứ tự từ nhỏ đến lớn) về các yếu tố điều chỉnh tỷ lệ giới tính củaloài chim này?

1. Yếu tố di truyền có thể quyết định khả năng điều chỉnh tỷ lệ đực : cái dựa trên điều kiện sống.

2. Sự điều chỉnh tỷ lệ đực : cái trong quần thể hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

3. Tỷ lệ đực : Cái ở nhóm 2: Sau khi chuyển tổ, tỷ lệ trở về cân bằng hơn và duy trì không đổi.

4. Nếu điều kiện sống liên tục thay đổi, áp lực chọn lọc tự nhiên có thể ưu tiên các cá thể có khả năng điều

chỉnh tỷ lệ đực : cái.

Đáp số: ..............................

Câu 28. (0,25 điểm)

Quá trình hình thành rừng từ các cồn (đồi) cát trong tự nhiên gồm 3 giai đoạn với các loài thực vậtphổ biến gồm loài cỏ Ab, loài cây gỗ Pr và loài có Ss. Giai đoạn sớm (S1) chỉ có các loài thực vật thânthảo, trong đó loài Ab có sinh khối lớn, chiếm hầu hết diện tích cồn cát. Ở giai đoạn trung gian (S2), loài

Ss thay thế hầu hết loài Ab, trong khi loài Pr bắt đầu xuất hiện rải rác ở cuối giai đoạn này. Ở giai đoạn

muộn (S3), loài Pr chiếm lĩnh phần lớn diện tích cồn cát và rừng hình thành. Sự phát tán hạt và khả năng

sinh trưởng được (mọc được) có thể là những nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện hay không xuất hiện củacác loài thực vật ở các giai đoạn diễn thế sinh thái.

Một thí nghiệm được tiến hành trong tự nhiên và thu được Giai kết quả về tỉ lệ tạo cây con khi gieo

hạt của mỗi loài (số đoạn lượng như nhau) đồng thời trên đất ở hai giai đoạn S1 và S3 được trình bày trong

hình bên dưới.

Sắp xếp các nhận định sau đây thành các nhận định đúng (theo thứ tự từ nhỏ đến lớn) về quá trình diễn thếsinh thái được mô tả ở trên?

1. Trong giai đoạn S1, loài Ab là loài chiếm ưu thế hơn hẳn so với các loài khác.

2. Giai đoạn S2, loài Pr bắt đầu xuất hiện và có sự cạnh tranh cao hơn so với loài Ss.

3. Loài Pr không xuất hiện ở giai đoạn S1 do không thể sinh trưởng trong điều kiện cồn cát.

3. Trong giai đoạn S3, loài Pr trở thành loài chiếm ưu thế và Ss giảm dần ảnh hưởng.

Đáp số: ..............................

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 - Đề ôn tập số 3 gồm 28 câu, chia 3 phần: I (18 câu), II (4 câu), III (6 câu), thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.