Bỏ qua tới nội dung

Quản lý thuế · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Quản lý thuế online - Đề #4

30 câu35 phútSưu tầm6.800 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    30 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    30 câu · 0,33 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,33 điểm)

Thời điểm xác định tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu:

  • A.Khi tàu chở hàng nhập khẩu cập cảng đầu tiên của Việt Nam hoặc khi hàng xuất khẩu đã được đưa lên tàu.
  • B.Thời điểm hợp đồng ngoại thương được ký kết.
  • C.Thời điểm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
  • D.Thời điểm kê khai tờ khai hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu với cơ quan hải quan.

Câu 2. (0,33 điểm)

Doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng nông sản theo hợp đồng là 10.000 kg với độ thủy phân là ±5%. Khi hải quan kiểm tra thực tế, số lượng hàng nhập khẩu là 9.800 kg. Như vậy số lượng hàng tính thuế nhập khẩu sẽ là:

  • A.9.800 kg.
  • B.9.800 kg –(9.800 kg x5%).
  • C.10.000 kg.
  • D.Không đủ cơ sở để xác định.

Câu 3. (0,33 điểm)

Doanh nghiệp nhập khẩu 10 kiện hàng, mỗi kiện chứa 1.000 m vải. Sau khi hải quan kiểm tra thực tế xác định tỷ lệ hàng hóa bị hư hỏng là 30%, số lượng hàng tính thuế nhập khẩu sẽ là:

  • A.1.000 m.
  • B.10.000 m.
  • C.10.000 m x 30%
  • D.10.000 m x 70%.

Câu 4. (0,33 điểm)

Doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng gồm nhiều mặt hàng có thuế suất nhập khẩu khác nhau:

  • A.Phải áp dụng thuế suất nhập khẩu bình quân
  • B.Phải áp dụng thuế suất nhập khẩu cụ thể cho từng mặt hàng
  • C.Phải áp dụng thuế suất nhập khẩu của mặt hàng có thuế suất cao nhất.
  • D.Phải áp dụng thuế suất nhập khẩu của mặt hàng có tỷtrong giá trị nhập khẩu lớn nhất.

Câu 5. (0,33 điểm)

Chi phí vận chuyển quốc tế của một lô hàng gồm nhiều mặt hàng sẽ được phân bổ theo tiêu thức:

  • A.Theo đơn giá vận chuyển cụ thể áp dụng đối với từng loại hàng hóa của hãng tàu vận chuyển.
  • B.Theo khối lượng hoặc trọng lượng của từng loại hàng hóa.
  • C.Theo tỷ trọng giá trị nhập khẩu của từng loại hàng hóa.
  • D.Tất cả các câu đều đúng.

Câu 6. (0,33 điểm)

Trường hợp nào được hoàn thuế nhập khẩu:

  • A.Hàng tạm nhập -tái xuất.
  • B.Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
  • C.Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu.
  • D.Không có cơ sở để trả lời.

Câu 7. (0,33 điểm)

Hàng hóa bảo hành được nhập kèm theo hợp đồng nhập khẩu hàng hóa:

  • A.Thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu.
  • B.Nộp 50% thuế nhập khẩu.
  • C.Nộp thuế nhập khẩu như hàng hóa nhập khẩu.
  • D.Được miễn thuế nhập khẩu.

Câu 8. (0,33 điểm)

Trường hợp nào không được hoàn thuế nhập khẩu:

  • A.Hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu được sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu.
  • B.Hàng hóa tạm nhập khẩu, đã nộp thuế nhập khẩu, sau đó đã tái xuất.
  • C.Hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn.

Câu 9. (0,33 điểm)

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về người nộp thuế:

  • A.Nếu người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế thì thời hạn nộp thuế nhập khẩu của hàng hóa nhập khẩu sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu là 275 ngày
  • B.Nếu người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế thì thời hạn nộp thuế nhập khẩu của hàng hóa nhập khẩu sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu là 30 ngày
  • C.Nếu người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế thì thời hạn nộp thuế nhập khẩu của hàng hóa nhập khẩu sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu tùy theo thời hạn của hợp đồng xuất khẩu
  • D.Nếu người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế thì thời hạn nộp thuế nhập khẩu của hàng hóa nhập khẩu sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu là 365 ngày.

Câu 10. (0,33 điểm)

Thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu được quy định chung là:

  • A.30 ngày.
  • B.275 ngày nếu người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế.
  • C.Theo đơn đề nghị của người nộp thuế.
  • D.Được cơ quan hải quan xem xét cho từng trường hợp cụ thể.

Câu 11. (0,33 điểm)

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hàng hóa nhập khẩu:

  • A.Hàng hóa nhập khẩu nằm trong danh mục hàng tiêu dùng do Bộ Công thương quy định phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng
  • B.Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với lượng hàng thực tế xuất khẩu.
  • C.Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, nếu sản phẩm thực tế xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế cho phép thì vẫn phải nộp thuế nhập khẩu của lượng nguyên liệu tương ứng với số lượng hàng thực tế xuất khẩu.
  • D.Không có câu nào đúng.

Câu 12. (0,33 điểm)

Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu, sau đó xuất bán vào khu phi thuế quan thì:

  • A.Phải nộp thuế xuất khẩu.
  • B.Được hoàn thuế nhập khẩu nhưng phải nộp thuế xuất khẩu.
  • C.Không được hoàn thuế nhập khẩu nhưng được miễn thuế xuất khẩu.
  • D.Được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu.

Câu 13. (0,33 điểm)

Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, sau đó phải nhập khẩu lại Việt Nam thì:

  • A.Phải nộp thuế nhập khẩu.
  • B.Được hoàn thuế xuất khẩu nhưng phải nộp thuế nhập khẩu.
  • C.Không được hoàn thuế xuất khẩu nhưng được miễn thuế nhập khẩu.
  • D.Được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu.

Câu 14. (0,33 điểm)

Công thức xác định thuế nhập khẩu được hoàn của nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu:

  • A.(Số lượng sản phẩm hàng hóa xuất khẩu) x (Định mức tiêu hao nguyên liệu/1 sản phẩm) x (Số thuế nhập khẩu đã nộp/1 đơn vị nguyên liệu nhập khẩu).
  • B.Số lượng nguyên liệu nhập khẩu xuất kho đưa vàosản xuất x Tỷ lệ (%) lượng sản phẩm xuất khẩu x Số thuế nhập khẩu đã nộp của nguyên liệu nhập khẩu.
  • C.Số lượng nguyên liệu nhập khẩu x (số thuế nhập khẩu đã nộp/1 đơn vị nguyên liệu nhập khẩu)
  • D.Không có câu nào đúng

Câu 15. (0,33 điểm)

cChọn phương án đúng về công thức xác định thuế nhập khẩu được hoàn của nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu:

  • A.Số lượng sản phẩm hàng hóa xuất khẩu x Số thuế nhập khẩu đã nộp/1 đơn vị nguyên liệu nhập khẩu.
  • B.Tỷ lệ (%) lượng nguyên liệu nhập khẩu xuất kho đưa vào sản xuất x Tỷ lệ (%) lượng sản phẩm xuất khẩu x Số thuế nhập khẩu đã nộp của nguyên liệu nhập khẩu.
  • C.Số lượng nguyên liệu nhập khẩu x (số thuế nhập khẩu đã nộp/1 đơn vị nguyên liệu nhập khẩu)
  • D.Tất cả các câu đều đúng.

Câu 16. (0,33 điểm)

Doanh nghiệp XYZ nhập khẩu 2.000 spA, có dung sai ± 5%. Khi cơ quan hải quan kiểm tra, số lượng thực tế nhập khẩu là 1.800 SP. Số lượng tính thuế nhập khẩu là:

  • A.2.000 SP.
  • B.1.900 SP.
  • C.1.800 SP.
  • D.Căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán để xác định.

Câu 17. (0,33 điểm)

Doanh nghiệp XYZ nhập khẩu 5.000kg nguyên liệu A, giá mua tại cửa xuất đầu tiên theo hóa đơn thương mại và hợp đồng ngoại thương là 20 USD/kg (giá FOB). Chi phí I&F quốc tế là 2 USD/kg. Chi phí vận chuyển từ cảng nhập về đến doanh nghiệp là 20.000.000 đ. Tỷ giá hối đoái 1 USD=20.000VND.Trị giá tính thuế nhập khẩu của lô hàng là:

  • A.2.000 triệu đ.
  • B.1.800 triệu đ.
  • C.2.200 triệu đ
  • D.2.020 triệu đ.

Câu 18. (0,33 điểm)

Doanh nghiệp XYZ nhập khẩu 2.000 spA, giá mua tại cửa khẩu xuất theo hóa đơn thương mại và hợp đồng ngoại thương là 9 USD/sp (giá FOB). Chi phí vận chuyển quốc tế là 1 USD/sp. Chi phí bảo hiểm quốc tế do công ty bảo hiểm báo giá là 0,5 USD/SP nhưng doanh nghiệp không mua. Tỷ giá hối đoái 1 USD=20.000VND. Trị giá tính thuế nhập khẩu của lô hàng là:

  • A.360 triệu đ.
  • B.380 triệu đ
  • C.400 triệu đ
  • D.340 triệu đ.

Câu 19. (0,33 điểm)

Doanh nghiệp XYZ nhập khẩu 5.000 kg nguyên liệu A, giá mua tại cửa khẩu nhập đầu tiên tại Việt Nam theo hóa đơn thương mại và hợp đồng ngoại thương là 2 USD/kg (giá CIF). Hàng hóa này có dung sai ± 2%. Khi cơ quan hải quan kiểm tra, số lượng thực tế nhập khẩu là 5.200 kg. Số lượng tính thuế nhập khẩu là:

  • A.5.200 kg
  • B.5.200 –(5.200*2%)=5.096 kg
  • C.5.000 kg
  • D.5.200 + (5.200*2%)=5.304 kg.

Câu 20. (0,33 điểm)

Doanh nghiệp XYZ nhập khẩu 5.000 kg nguyên liệu A, giá mua tại cửa khẩu nhập đầu tiên tại Việt Nam theo hóa đơn thương mại và hợp đồng ngoại thương là 2 USD/kg (giá CIF). Hàng hóa này được xác định là không bị thay đổi về số lượng trong quá trình vận chuyển. Khi cơ quan hải quan kiểm tra, số lượng thực tế nhập khẩu là 4.500kg, có hóa đơn và chứng từ thanh toán phù hợp. Số lượng tính thuế nhập khẩu là:

  • A.5.000 kg.
  • B.4.500 kg.
  • C.Số khác
  • D.Do cơ quan hải quan quyết định.

Câu 21. (0,33 điểm)

Doanh nghiệp XYZ nhập khẩu một lô hàng gồm 2 loại sản phẩm:

- SP A: tổng trị giá nhập khẩu theo giá mua tại cửa khẩu nhập theo hóa đơn thương mại và hợp đồng ngoại thương là 20.000 USD (giá FOB).

- SP B: tổng trị giá nhập khẩu theo giá mua tại cửa khẩu nhập theo hóa đơn thương mại và hợp đồng ngoại thương là 30.000 USD (giá FOB).

Biết chi phí vận chuyển quốc tế là 5.000 USD. Tỷ giá hối đoái tính thuế: 1 USD=20.000 VND. Chi phí vận chuyển quốc tế phân bổ cho spA và sp B để tính thuế nhập khẩu lần lượt là:

  • A.50 triệu đ; 50 triệu đ.
  • B.40 triệu đ; 60 triệu đ.
  • C.60 triệu đ; 40 triệu đ.
  • D.Không có câu nào đúng.

Câu 22. (0,33 điểm)

Doanh nghiệp XYZ nhập khẩu một lô hàng gồm 2 loại sản phẩm:

- SP A: tổng trị giá nhập khẩu theo giá mua tại cửa khẩu nhập theo hóa đơn thương mại và hợp đồng ngoại thương là 20.000 USD (giá CIF).

- SP B: tổng trị giá nhập khẩu theo giámua tại cửa khẩu nhập theo hóa đơn thương mại và hợp đồng ngoại thương là 30.000 USD (giá CIF).

Chi phí vận chuyển từ cảng về kho doanh nghiệp là 20.000.000 đ. Tỷ giá 1USD=20.000 VND. Chi phí vận chuyển nội địa phân bổ cho spA và spB để tính thuế nhập khẩu lần lượt là:

  • A.8 triệu đ; 12 triệu đ.
  • B.12 triệu đ; 8 triệu đ.
  • C.10 triệu đ; 10 triệu đ.
  • D.Không có câu nào đúng.

Câu 23. (0,33 điểm)

Doanh nghiệp XYZ nhập khẩu một lô hàng gồm 2 loại sản phẩm:

- SP A: tổng trị giá nhập khẩu theo giá mua tại cửa khẩu nhập theo hóa đơn thương mại và hợp đồng ngoại thương là 20.000 USD (giá FOB).

- SP B: tổng trị giá nhập khẩu theo giá mua tại cửa khẩu nhập theo hóa đơn thương mại và hợp đồng ngoại thương là 30.000 USD (giá FOB).

Biết chi phí vận chuyển quốc tế chiếm 10% giá FOB. Tỷ giá hối đoái tính thuế: 1 USD=20.000 VND. Chi phí vận chuyển từ cảng nhập về đến doanh nghiệp là 20.000.000 đ. Chi phí vận chuyển phân bổ cho spA và spB để tính thuế nhập khẩu lần lượt là:

  • A.38 triệu đ; 48 triệu đ.
  • B.40 triệu đ; 60 triệu đ.
  • C.48 triệu đ; 72 triệu đ.
  • D.40 triệu đ; 80 triệu đ.

Câu 24. (0,33 điểm)

Doanh nghiệp XYZ nhập khẩu một lô hàng gồm 2 loại sản phẩm:

- SP A: tổng trị giá nhập khẩu theo giá mua tại cửa khẩu nhập theo hóa đơn thương mại và hợp đồng ngoại thương là 20.000 USD (giá FOB).

- SP B: tổng trị giá nhập khẩu theo giá mua tại cửa khẩu nhập theo hóa đơn thương mại và hợp đồng ngoại thương là 30.000 USD (giá FOB).

Biết chi phí vận chuyển quốc tế là 5.000 USD. Tỷ giá hối đoái tính thuế: 1 USD=20.000 VND. Chi phí vận chuyển từ cảng nhập vềđến doanh nghiệp là 20.000.000 đ. Trị giá tính thuế nhập khẩu của spA và spB lần lượt là:

  • A.440 triệu đ; 660 triệu đ.
  • B.438 triệu đ; 648 triệu đ.
  • C.448 triệu đ; 672 triệu đ.
  • D.440 triệu đ; 680 triệu đ.

Câu 25. (0,33 điểm)

Doanh nghiệp XYZ nhập khẩu một lô hàng gồm 2 loại sản phẩm:

- SP A: tổng trị giá nhập khẩu theo giá mua tại cửa khẩu nhập theo hóa đơn thương mại và hợp đồng ngoại thương là 20.000 USD (giá FOB).

- SP B: tổng trị giá nhập khẩu theo giá mua tại cửa khẩu nhập theo hóa đơn thương mại và hợp đồng ngoại thương là 30.000 USD (giá FOB).

Biết chi phí vận chuyển quốc tế chiếm 10% giá FOB. Tỷ giá hối đoái tính thuế: 1 USD=20.000 VND. Chi phí vận chuyển từ cảng nhập về đến doanh nghiệp là 20.000.000 đ. Thuế suất thuế nhập khẩu của spA là 5%, của spB là 10%.Thuế nhập khẩu công ty phải nộp cho cả lô hàng là:

  • A.89,1 triệu đ
  • B.86,7 triệu đ.
  • C.88 triệu đ.
  • D.90 triệu đ.

Câu 26. (0,33 điểm)

Doanh nghiệp XYZ nhận ủy thác xuất khẩu 5.000 spA, giá bán tại cửa khẩu xuất theo hóa đơn thương mại và hợp đồng ngoại thương là 11 USD/sp (giá FOB), hoa hồng ủy thác xuất khẩu là 4% tính trên giá bán, thuế suất thuế xuất khẩu là 2%. Tỷ giá hối đoái tính thuế: 1 USD=20.000 VND. Thuế xuất khẩu phải nộp là:

  • A.22,88 triệu đ.
  • B.22 triệu đ.
  • C.Được miễn thuế xuất khẩu.
  • D.Không phải nộp thuế xuất khẩu.

Câu 27. (0,33 điểm)

Doanh nghiệp XYZ trong nước bán 10.000 kg nguyên liệu A cho một doanh nghiệp trong khu công nghiệp mua để sản xuất hàng xuất khẩu với giá 200.000 đ/kg. Biết nguyên liệu A có thuế suất xuất khẩu là 5%. Tỷ giá hối đoái tính thuế: 1 USD=20.000 VND. Thuế xuất khẩu doanh nghiệp XYZ phải nộp là:

  • A.Không phải nộp thuế xuất khẩu.
  • B.Được miễn thuế xuất khẩu
  • C.100 triệu đ.
  • D.2.000 triệu đ.

Câu 28. (0,33 điểm)

Doanh nghiệp XYZ trong nước bán 10.000 kg nguyên liệu A cho một doanh nghiệp trong khu chếxuất với giá 200.000 đ/kg. Biết nguyên liệu A có thuế suất xuất khẩu là 5%. Tỷ giá hối đoái tính thuế: 1 USD=20.000 VND. Thuế xuất khẩu doanh nghiệp XYZ phải nộp là:

  • A.Không phải nộp thuế xuất khẩu.
  • B.Được miễn thuế xuất khẩu.
  • C.100 triệu đ.
  • D.2.000 triệu đ.

Câu 29. (0,33 điểm)

Doanh nghiệp XYZ xuất khẩu 5.000 spA, giá bán tại cửa khẩu nhập theo hóa đơn thương mại và hợp đồng ngoại thương là 24 USD/sp (giá CIF). Chi phí I&F quốc tế 2 USD/sp. Thuế suất thuế xuất khẩu là 5%. Tỷ giá hối đoái tính thuế: 1 USD=20.000 VND. Biết doanh nghiệp XYZ là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thuế xuất khẩu phải nộp là:

  • A.100 triệu đ
  • B.110 triệu đ.
  • C.121 triệu đ.
  • D.Được miễn thuế xuất khẩu

Câu 30. (0,33 điểm)

Doanh nghiệp XYZ trong nước xuất khẩu 10.000 spA, giá bán tại cửa khẩu xuất theo hóa đơn thương mại và hợp đồng ngoại thương là 9,5 USD/sp (giá FOB). Chi phí I&F quốc tế là 10% tính trên giá FOB. Chi phí bốc dỡ, vận chuyển từ doanh nghiệp đến cảng xuất là 100 triệu đ. Thuế suất thuế xuất khẩu là 2%. Tỷ giá hối đoái tính thuế: 1 USD=20.000 VND. Thuế xuất khẩu phải nộp là:

  • A.40 triệu đ.
  • B.43,8 triệu đ.
  • C.41,8 triệu đ.
  • D.38 triệu đ.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Quản lý thuế online - Đề #4 gồm 30 câu, thời gian làm bài 35 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
35 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền